Hạch toán chi phí quảng cáo Facebook phục vụ bán hàng: thường ghi Nợ TK 641, Có TK 331 hoặc 112. Cách này áp dụng khi doanh nghiệp dùng Thông tư 99/2025/TT-BTC và dịch vụ đã phát sinh. Chỉ ghi Nợ TK 1331 cho phần thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ. Tiền nạp trước chưa sử dụng không được ghi hết vào chi phí. Dưới đây là bút toán theo từng cách thanh toán và ví dụ bằng số.

Bút toán chỉ được khóa sau khi doanh nghiệp xác định đúng cách kê khai và nộp thuế nhà thầu Meta Ads, gồm tỷ lệ, tờ khai và thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
Hạch toán chi phí quảng cáo Facebook vào tài khoản nào?

Ví dụ dưới đây dành cho doanh nghiệp mua quảng cáo để bán hàng của chính mình, áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC. Thông tư này áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Doanh nghiệp dùng chế độ khác phải đối chiếu hệ thống tài khoản của mình, không sao chép nguyên mã. Nguồn: Thông tư 99/2025/TT-BTC và Phụ lục II về tài khoản kế toán.
Trong hệ thống tài khoản ban hành kèm Thông tư 99, chi quảng cáo bán hàng được nêu ở TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác; bảng dưới trình bày ở cấp TK 641 để dễ theo dõi. Căn cứ: hướng dẫn TK 641, Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC. Đây là khoản quảng cáo phục vụ bán hàng của chính doanh nghiệp, không phải mặc định chi phí chạy quảng cáo cho khách của agency.
Trong bảng, TK 641 là chi phí bán hàng; TK 331 là phải trả cho người bán; TK 112 là tiền gửi không kỳ hạn; TK 141 là tạm ứng; TK 1331 là thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ. Kế toán mở chi tiết theo nhà cung cấp, tài khoản quảng cáo và kỳ sử dụng.
| Tình huống | Bút toán minh họa | Điều kiện cần nhớ |
|---|---|---|
| Quảng cáo đã chạy, trả trực tiếp cho Meta; không có phần VAT đủ điều kiện khấu trừ | Nợ 641 / Có 331 theo chi phí đã phát sinh. Khi trả tiền: Nợ 331 / Có 112. Nếu ghi nhận và thanh toán ngay: Nợ 641 / Có 112. | Giá trị ghi nhận gồm phần thuế không được khấu trừ gắn với dịch vụ, nếu có. Không tự tách 1331 chỉ vì chứng từ Meta có dòng VAT. |
| Mua dịch vụ qua agency Việt Nam, dịch vụ đã thực hiện và VAT đủ điều kiện khấu trừ | Nợ 641 phần chi phí; Nợ 1331 phần VAT được khấu trừ; Có 331 tổng phải trả. Thanh toán: Nợ 331 / Có 112. | Hợp đồng, hóa đơn, nghiệm thu và thanh toán phải phản ánh giao dịch thật. Nếu VAT không được khấu trừ, không áp dụng dòng Nợ 1331. |
| Trả trước tiền dịch vụ cho Meta hoặc agency, chưa sử dụng hết | Khi trả trước: Nợ 331 / Có 112, theo dõi chi tiết nhà cung cấp. Khi dịch vụ phát sinh: Nợ 641 / Có 331; tách 1331 nếu đủ điều kiện. | Chỉ áp dụng khi khoản tiền có bản chất trả trước cho nhà cung cấp. Số dư ví chưa dùng phải đối soát, không lấy tổng tiền nạp làm chi phí kỳ. |
| Doanh nghiệp tạm ứng cho nhân viên để thanh toán quảng cáo | Khi tạm ứng: Nợ 141 / Có 112. Khi quyết toán phần quảng cáo đã sử dụng: Nợ 641 / Có 141; thêm Nợ 1331 nếu đủ điều kiện. | Phải có phê duyệt và hồ sơ quyết toán. Không dùng luồng này một cách máy móc khi nhân viên tự chi trước mà chưa nhận tạm ứng. |
Không áp dụng mặc định TK 641 cho ngân sách agency chạy hộ khách hàng. Với agency, cần xác định đây là thu hộ–chi hộ hay chi phí thực hiện hợp đồng dịch vụ để chọn tài khoản tương ứng. Khoản quảng cáo cho hoạt động quản lý hoặc dịch vụ dùng qua nhiều kỳ cũng phải phân loại theo bản chất, không chỉ theo tên “Facebook Ads”.
Ví dụ 1: thuê agency và có VAT đủ điều kiện khấu trừ
Giả định dịch vụ trong kỳ có giá chưa thuế 10.000.000 đồng, tiền VAT ghi trên hóa đơn là 800.000 đồng và đã đáp ứng điều kiện khấu trừ. Đây là ví dụ số học, không phải khẳng định thuế suất áp dụng cho mọi giao dịch.
- Ghi nhận dịch vụ: Nợ 641: 10.000.000 đồng; Nợ 1331: 800.000 đồng; Có 331: 10.800.000 đồng.
- Chuyển khoản thanh toán: Nợ 331: 10.800.000 đồng; Có 112: 10.800.000 đồng.
- Nếu khoản VAT này không đủ điều kiện khấu trừ và được tính vào chi phí dịch vụ: Nợ 641: 10.800.000 đồng; Có 331: 10.800.000 đồng. Việc được trừ khi tính thuế TNDN vẫn phải kiểm tra riêng.
Ví dụ 2: nạp trước 20 triệu nhưng mới sử dụng 12 triệu
Giả định 20.000.000 đồng là tiền trả trước cho nhà cung cấp. Cuối kỳ, đối soát xác nhận dịch vụ đã sử dụng trị giá 12.000.000 đồng, không có VAT được khấu trừ, không có phí hay hoàn tiền khác.
- Khi chuyển trước tiền: Nợ 331: 20.000.000 đồng; Có 112: 20.000.000 đồng.
- Khi ghi nhận phần dịch vụ đã dùng: Nợ 641: 12.000.000 đồng; Có 331: 12.000.000 đồng.
- Còn 8.000.000 đồng theo dõi là khoản trả trước trên sổ chi tiết nhà cung cấp, không ghi thêm vào chi phí kỳ này.
Các ví dụ dùng VND và chưa bao gồm chênh lệch tỷ giá, phí thẻ, nghĩa vụ thuế nộp thay hoặc khoản điều chỉnh riêng. Nếu phát sinh, kế toán phải xác định và hạch toán từng khoản theo hồ sơ thực tế; không gộp vào số tiền quảng cáo để làm khớp bảng.
Hạch toán bắt đầu từ bản chất giao dịch, không phải tên file
Trong thực tế, đội marketing thường gọi mọi tài liệu tải từ Billing & payments là “hóa đơn Facebook”. Cách gọi này thuận tiện khi trao đổi nhưng chưa đủ cho kế toán. Một file có chữ invoice có thể là hóa đơn thanh toán (billing invoice) của nền tảng, biên nhận thanh toán hoặc tài liệu theo cơ chế monthly invoicing. Hóa đơn do một đơn vị dịch vụ tại Việt Nam phát hành lại là một giao dịch khác.
Trước khi ghi nhận, kế toán nên trả lời năm câu hỏi:
- Ai là bên mua dịch vụ và ai là bên cung cấp?
- Khoản tiền trả trực tiếp cho Meta, trả cho đơn vị dịch vụ quảng cáo hay hoàn ứng cho nhân sự?
- Dịch vụ phục vụ chiến dịch, Trang Facebook, nhãn hàng và kỳ nào?
- Tài liệu nào chứng minh thanh toán; tài liệu nào mô tả dịch vụ; tài liệu nào là hóa đơn/chứng từ thuế?
- Ai phê duyệt ngân sách và ai xác nhận dịch vụ đã được sử dụng?
Nếu chưa phân loại được tài liệu, hãy xem hướng dẫn cách xem, tải và kiểm tra hóa đơn quảng cáo Facebook trước khi tiếp tục.
Hạch toán, chi phí TNDN và khấu trừ VAT khác nhau thế nào?

Ghi sổ kế toán không tự tạo quyền được trừ chi phí TNDN hay khấu trừ VAT. Kế toán phải kiểm tra riêng ba kết luận dưới đây, dù cùng dựa trên một giao dịch quảng cáo.
1. Ghi nhận kế toán
Doanh nghiệp cần xác định khoản chi thuộc kỳ nào, phục vụ hoạt động nào, đơn vị chịu chi phí nào và giá trị được phân bổ ra sao. Ngày thẻ bị trừ tiền, ngày tài liệu được phát hành và kỳ chiến dịch có thể không trùng nhau. Vì vậy, chính sách khóa sổ cần quy định rõ mốc dữ liệu được sử dụng và cách xử lý chênh lệch cuối kỳ.
2. Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Kết luận này dựa trên mối liên hệ với hoạt động kinh doanh, hóa đơn/chứng từ, điều kiện thanh toán và các quy định áp dụng. Một bảng tổng hợp do marketing tự lập có thể giúp giải trình nhưng không tự thay thế các thành phần hồ sơ bắt buộc. Ngược lại, chỉ có hóa đơn mà không nối được với chiến dịch hoặc dịch vụ thực tế cũng khiến hồ sơ yếu.
Chi phí đã ghi sổ đúng nhưng không được trừ về thuế: không ghi giảm chi phí kế toán chỉ vì bị loại khi quyết toán. Thực hiện điều chỉnh khi tính thuế TNDN theo điểm 1b hướng dẫn TK 641, Phụ lục II Thông tư 99. Điều kiện khoản chi và thanh toán đối chiếu riêng khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
3. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Kế toán phải xác định giao dịch có thuế GTGT đầu vào được thể hiện hợp lệ hay không và có đáp ứng điều kiện khấu trừ tại thời điểm kê khai hay không. Không nên dùng cụm “khấu trừ thuế” để chỉ cả thuế TNDN và GTGT. Bài chi phí quảng cáo Facebook được trừ khi tính thuế TNDN giúp kiểm tra riêng hồ sơ chi phí; điều kiện VAT thuộc bài khấu trừ thuế đã dẫn ở đầu trang.
VAT của dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng: nếu đủ điều kiện khác, chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng/phụ lục thì vẫn được khấu trừ. Đến hạn mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, phải điều chỉnh giảm vào kỳ phát sinh nghĩa vụ trả tiền; khi có chứng từ sau đó, được kê khai khấu trừ vào kỳ có chứng từ. Căn cứ: Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 20/6/2026, sửa điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Không dùng mốc điều chỉnh TNDN thay cho mốc VAT.
Nếu doanh nghiệp muốn nhận tài khoản, hóa đơn và dữ liệu đối soát trong cùng một quy trình, xem giải pháp Meta Invoice của Lumie. Đồng thời yêu cầu trước mẫu hợp đồng, hóa đơn và bảng kê.
Ba mô hình giao dịch và bộ hồ sơ tương ứng

| Mô hình | Bộ hồ sơ tối thiểu nên kiểm tra | Điểm dễ sai |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho Meta | Phê duyệt ngân sách; thông tin tài khoản quảng cáo; tài liệu từ Meta; sao kê/phương thức thanh toán; báo cáo chiến dịch; bảng đối soát | Nhầm receipt với hóa đơn GTGT; tên doanh nghiệp trên tài khoản không thống nhất; thiếu mối nối từ giao dịch tới chiến dịch |
| Doanh nghiệp mua dịch vụ qua đơn vị dịch vụ quảng cáo | Hợp đồng; phụ lục ngân sách; nghiệm thu; hóa đơn của đơn vị dịch vụ quảng cáo; chứng từ thanh toán; bảng kê theo khách hàng/chiến dịch. điều khoản xử lý số dư | Không tách ngân sách và phí dịch vụ; hóa đơn mô tả khác bản chất giao dịch; thiếu dữ liệu chứng minh phần ngân sách đã sử dụng |
| Nhân sự dùng thẻ cá nhân rồi hoàn ứng | Quy chế/ủy quyền; phê duyệt trước; chứng từ nền tảng; sao kê. đề nghị hoàn ứng; báo cáo chiến dịch; xác nhận của người có thẩm quyền | Phụ thuộc một cá nhân; khó bàn giao; tên người thanh toán không nhất quán; thiếu phê duyệt hoặc hoàn ứng sai kỳ |
Nhân viên mua hộ khoản từ 5 triệu đồng: lưu chứng từ không dùng tiền mặt của cả nhân viên trả nhà cung cấp và doanh nghiệp hoàn trả nhân viên, cùng hóa đơn/chứng từ và quy chế hoặc quyết định cho phép mua hộ. Căn cứ: điểm b khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Bảng này là khung tổ chức hồ sơ, không phải kết luận thuế cho mọi trường hợp. Doanh nghiệp cần người phụ trách kế toán và thuế đánh giá giao dịch thực tế.
Quy trình khóa sổ chi phí quảng cáo tám bước

Tám bước dưới đây là quy trình nội bộ gợi ý, không phải danh sách thủ tục bắt buộc do luật quy định. Quy trình khóa sổ rộng hơn đối soát. Trong đó, việc khóa phạm vi, nối ngân sách–chi tiêu–hóa đơn và xử lý chênh lệch phải tuân theo quy trình đối soát chi phí Meta bảy bước. Kết quả đối soát là đầu vào để kế toán phân loại, phê duyệt và lưu hồ sơ; hai quy trình không thay thế nhau.
- Khóa phạm vi kỳ
Xác định ngày bắt đầu–kết thúc, danh sách tài khoản quảng cáo, Trang Facebook, nhãn hàng, chiến dịch và đơn vị chịu chi phí. Nếu dùng múi giờ khác nhau, ghi rõ múi giờ để tránh lệch ngày.
- Xuất dữ liệu nền tảng
Xuất số tiền đã chi theo tài khoản quảng cáo và chiến dịch, kèm ID thay vì chỉ dùng tên. Tên chiến dịch có thể bị sửa. ID là khóa ổn định hơn khi đối chiếu.
- Thu thập tài liệu thanh toán
Lấy hoạt động thanh toán (Payment activity), biên nhận hoặc hóa đơn thanh toán nếu có, mã tham chiếu và sao kê ngân hàng hoặc thẻ. Giữ file gốc và ghi lại người tải, thời điểm tải.
- Nối với ngân sách được phê duyệt
So sánh chi tiêu thực tế với hạn mức đã được giám đốc tài chính (CFO), chủ doanh nghiệp hoặc người có thẩm quyền phê duyệt. Khoản vượt ngân sách phải có người giải trình và xác nhận.
- Nối với hợp đồng, hóa đơn và nghiệm thu
Nếu làm qua đơn vị dịch vụ quảng cáo, kiểm tra kỳ dịch vụ, mô tả trên hóa đơn, phí, số dư, thời điểm nghiệm thu và dữ liệu đi kèm. Không gộp tiền của nhiều khách hàng vào một bảng không có khóa đối chiếu.
- Phân loại chênh lệch theo kết quả đối soát
Chênh lệch có thể đến từ múi giờ, tiền tệ, ngưỡng thanh toán, giao dịch treo, phí ngân hàng, hoàn tiền, số dư đầu–cuối kỳ hoặc chiến dịch ngoài phạm vi. Mỗi nguyên nhân cần mã trạng thái và người xử lý.
- Phê duyệt trước khi ghi nhận
Marketing xác nhận chiến dịch; tài chính xác nhận dòng tiền. Kế toán xác nhận bộ hồ sơ; người có thẩm quyền phê duyệt ngoại lệ. Một người không nên tự tạo ngân sách, tự chạy, tự đối soát và tự duyệt.
- Lưu hồ sơ có thể truy xuất
Cấu trúc thư mục nên dùng cùng quy tắc đặt tên theo kỳ, pháp nhân, tài khoản quảng cáo và chiến dịch. File đối soát cần trỏ được tới chứng từ gốc, không chỉ chứa tổng tiền.
Doanh nghiệp cần mẫu dữ liệu chi tiết có thể tham khảo quy trình đối soát chi phí quảng cáo Facebook bảy bước.
Trước khi khóa sổ, kế toán nên kiểm tra tên doanh nghiệp và mã số thuế trên ad account, sau đó đối chiếu với invoice/receipt mới; không lấy màn hình cài đặt thay cho chứng từ.
Dữ liệu đối soát cần chuyển cho kế toán

Kế toán cần nhận bảng tổng hợp có kỳ phát sinh, ID tài khoản quảng cáo, chiến dịch, số tiền, tiền tệ, phương thức thanh toán và mã chứng từ. Dữ liệu này là đầu vào để ghi nhận và khóa sổ, không phải phần định khoản.
Cấu trúc bảng, quy tắc gộp nhiều tài khoản và cách xử lý chênh lệch thuộc bài đối soát chi phí quảng cáo Meta. Bài hạch toán chỉ quy định dữ liệu tối thiểu mà kế toán phải nhận.
Mỗi vai trò cần chịu trách nhiệm phần nào?

- Trưởng phòng marketing: chuẩn hóa chiến dịch, xác nhận phạm vi chạy và giải thích chênh lệch hiệu suất/chi tiêu.
- Kế toán trưởng: phân loại tài liệu, kiểm tra kỳ, chủ thể, thanh toán và khả năng truy xuất hồ sơ.
- Giám đốc tài chính: phê duyệt hạn mức, kiểm soát dòng tiền, số dư và ngoại lệ.
- Chủ doanh nghiệp: quyết định mức rủi ro chấp nhận, mô hình sở hữu tài sản và trách nhiệm nhà cung cấp.
- Đơn vị dịch vụ quảng cáo: tách dữ liệu từng khách hàng, nghiệm thu, hóa đơn và quy trình xử lý số dư theo hợp đồng.
Sáu sai lầm khiến hồ sơ khó giải trình

- Gọi mọi tài liệu từ Meta là hóa đơn GTGT.
- Chỉ lưu ảnh chụp, không giữ file gốc và mã giao dịch.
- Gom nhiều tài khoản quảng cáo hoặc nhiều khách hàng vào một tổng tiền.
- Dùng thẻ cá nhân nhưng không có phê duyệt, ủy quyền và quy trình hoàn ứng rõ.
- Khóa sổ trước khi điều tra số dư, hoàn tiền hoặc giao dịch treo.
- Chỉ hỏi nhà cung cấp về “tài khoản ổn định” mà không hỏi quyền, hóa đơn, cam kết thời gian xử lý (SLA) và bàn giao.
Khi nào quy trình hiện tại không còn đủ?
Doanh nghiệp nên đánh giá lại mô hình khi lỗi lặp ở nhiều lớp cùng lúc: nạp tiền ngoài giờ, thiếu tài khoản dự phòng. Kế toán gom hồ sơ thủ công, giám đốc tài chính không thấy số dư, đơn vị dịch vụ quảng cáo không tách được chi phí từng khách hoặc chiến dịch bị gián đoạn do phụ thuộc một cá nhân.
Trước tiên, hãy so sánh tài khoản agency, tài khoản thường và Meta Invoice theo các tiêu chí có thể kiểm chứng. Sau đó dùng bảng tự đánh giá Meta Invoice. Nếu nhu cầu thực sự nằm ở tài khoản, ngân sách, hóa đơn và đối soát, xem giải pháp thuê tài khoản quảng cáo của Lumie và để lại quy mô chi tiêu để nhận cấu hình phù hợp.
Nếu dùng mô hình Lumie, kế toán cần khóa những đầu ra nào?

Trang dịch vụ thuê tài khoản quảng cáo Meta Invoice ghép tài khoản, ví ngân sách, hóa đơn GTGT và đối soát trong một quy trình. Để mô hình đó thực sự hỗ trợ hạch toán, doanh nghiệp nên thống nhất đầu ra trước khi chạy, không chờ đến ngày khóa sổ.
- Trước triển khai: chốt pháp nhân, ngân sách dự kiến, số tài khoản, ngành hàng, bên nhận hóa đơn và kỳ đối soát.
- Khi bàn giao: lưu danh sách tài khoản, Trang Facebook, người có quyền, hạn mức phân bổ và người phê duyệt.
- Trong kỳ: giữ lịch sử ví, mã chiến dịch, ID Trang Facebook, chi tiêu và các điều chỉnh bất thường.
- Cuối kỳ: đối chiếu ngân sách đã cấp, số đã chi, số dư, phí dịch vụ, VAT, hóa đơn và thanh toán.
- Khi có chênh lệch: ghi người xử lý, tài liệu bổ sung, thời hạn đóng sai lệch và kết quả phê duyệt.
Nếu kế toán chỉ nhận một hóa đơn tổng mà không truy ngược được đến dữ liệu vận hành, quy trình vẫn thiếu. Có thể dùng bài đối soát chi phí quảng cáo Facebook để thiết kế bảng kê trước khi gửi yêu cầu cấu hình cho Lumie.
Câu hỏi thường gặp
Có hóa đơn là hạch toán được ngay không?
Chưa đủ để kết luận. Kế toán còn phải xác định bản chất giao dịch, kỳ, mục đích kinh doanh, thanh toán và dữ liệu chứng minh dịch vụ thực tế.
Hóa đơn thanh toán Meta có phải hóa đơn GTGT?
Không nên coi hai khái niệm là một. Hãy kiểm tra chủ thể phát hành, thông tin người mua, nội dung thuế và quy định áp dụng.
Dùng thẻ cá nhân chạy quảng cáo cho công ty có được không?
Đây là mô hình rủi ro hơn về kiểm soát, bàn giao và hồ sơ. Doanh nghiệp cần chính sách phê duyệt, ủy quyền, hoàn ứng và chứng từ rõ; xem thêm bài rủi ro khi dùng thẻ cá nhân chạy quảng cáo.
Ghi nhận theo Trình quản lý quảng cáo hay sao kê?
Hai con số phục vụ mục đích khác nhau và có thể lệch do thời điểm, số dư, phí, tiền tệ hoặc ngưỡng thanh toán. Quy trình phải đối chiếu và giải thích chênh lệch trước khi khóa sổ.
Thuê tài khoản agency có làm hồ sơ hợp lệ?
Không. Giá trị nằm ở cấu trúc quyền, dữ liệu, hóa đơn, thanh toán và đối soát theo thỏa thuận thực tế; tên gói không thay thế việc kiểm tra hồ sơ.
Tài liệu đối chiếu: Meta Help Center – mã tham chiếu giao dịch quảng cáo. Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15. Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15. Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử. Thông tư 20/2026/TT-BTC. Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa điều kiện VAT trả chậm. Rà soát: 27/8/2026.
