Mẫu hợp đồng thuê tài khoản quảng cáo phải ghi được tài khoản nào được cấp, quyền gì được bàn giao, tiền đi qua đâu, ai xuất hóa đơn, xử lý số dư thế nào và ai hỗ trợ khi phát sinh sự cố. Nếu hợp đồng chỉ ghi “cung cấp tài khoản Agency/Invoice” và một mức phí, doanh nghiệp chưa có đủ căn cứ để vận hành hoặc quy trách nhiệm.
Dưới đây là khung điều khoản Lumie đề xuất cho mô hình account-only trên Facebook/Meta, Google Ads và TikTok Ads. Bạn có thể sao chép để làm term sheet hoặc phụ lục yêu cầu. Đây không phải mẫu đã được luật sư thẩm định cho mọi giao dịch; doanh nghiệp cần để bộ phận pháp chế, kế toán và người có thẩm quyền rà lại trước khi ký.
Bản mẫu 6 trang · Xem trước 2 trang và một phần trang 3
Xem trực tiếp mẫu hợp đồng thuê tài khoản quảng cáo
Dưới đây là các trang thật được xuất từ bản DOCX. Người đọc xem đầy đủ trang 1–2 và phần đầu trang 3. Phần còn lại của trang 3 đã được che trực tiếp vào ảnh; trang 4–6 không được tải lên website.
Mẫu thể hiện thông tin hai bên, phạm vi cung cấp tài khoản, quyền vận hành, ngân sách, phí dịch vụ, VAT và nguyên tắc đối soát. Doanh nghiệp vẫn cần sửa theo nền tảng Facebook, Google hoặc TikTok và giao dịch thực tế trước khi ký.
Kéo ngang hoặc vuốt để xem từng trang. Ảnh được hiển thị theo đúng thứ tự của bản mẫu.
Nhận bản đầy đủ
Nhận mẫu hợp đồng DOCX 6 trang qua Zalo
Điền thông tin để nhận bản DOCX qua Zalo. Trang này không cung cấp đường dẫn tải trực tiếp.
Khi thuê tài khoản quảng cáo tại Lumie Agency, các điều khoản trong hợp đồng sẽ được hai bên đối chiếu và xác nhận đầy đủ trước khi ký.
- Facebook/Meta, Google Ads hoặc TikTok Ads
- Có trường cho nhu cầu hóa đơn VAT
Đội ngũ sẽ xác nhận thông tin và gửi bản DOCX đầy đủ qua Zalo.
Trước khi dùng mẫu: xác định đúng giao dịch
“Thuê tài khoản quảng cáo” có thể là cấp quyền sử dụng tài khoản, cung cấp billing/hạn mức, nạp hộ, quản trị hạ tầng hoặc kèm dịch vụ chạy quảng cáo. Mỗi phạm vi tạo trách nhiệm khác nhau. Hãy chọn một tên giao dịch phản ánh đúng việc hai bên thực hiện và không dùng chữ “thuê” để che một quan hệ dịch vụ khác.
Nếu agency trực tiếp lập kế hoạch, sản xuất nội dung, vận hành và tối ưu chiến dịch, hãy dùng mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo làm owner cho phần công việc đó. Khung trong bài này chỉ đào sâu tài khoản, quyền, billing, chứng từ, số dư và bàn giao.
Thông tin phải có trước khi soạn hợp đồng
| Entity | Attribute | Value phải điền |
|---|---|---|
| Các bên | Chủ thể chịu trách nhiệm | Tên, mã số thuế, địa chỉ, đại diện, căn cứ ủy quyền |
| Nền tảng | Phạm vi | Meta, Google Ads, TikTok Ads; thị trường và tiền tệ |
| Tài khoản | Định danh | Business/Portfolio/MCC/Business Center và Account ID |
| Quyền | Vai trò | Người dùng, tài sản, hành động được phép và bị giới hạn |
| Ngân sách | Dòng tiền | Bên chuyển, bên nhận, ví/profile/hạn mức, kỳ đối soát |
| Chứng từ | Bên phát hành | Invoice nền tảng, hóa đơn dịch vụ, VAT, thời điểm bàn giao |
| SLA | Thời gian | Giờ tiếp nhận, phản hồi, xử lý, ngoài giờ và cấp leo thang |
| Chấm dứt | Bàn giao | Dữ liệu, quyền, công nợ, số dư và mốc hoàn tất |
Mẫu khung 15 điều khoản thuê tài khoản quảng cáo
Phần trong ngoặc vuông là dữ liệu cần điền. Không để “theo chính sách” nếu chính sách không được đính kèm, dẫn chiếu phiên bản hoặc có cơ chế thông báo thay đổi.
Điều 1. Chủ thể và mục đích hợp tác
Bên A: [tên pháp nhân/chủ thể kinh doanh, mã số thuế, đại diện]. Bên B: [tên pháp nhân/chủ thể kinh doanh, mã số thuế, đại diện]. Bên B cung cấp cho Bên A quyền sử dụng và/hoặc hạ tầng billing của tài khoản quảng cáo trên [nền tảng] nhằm quảng bá [nhóm sản phẩm/dịch vụ] tại [thị trường]. Phạm vi này không bao gồm [chiến lược, creative, vận hành media, KPI] trừ khi Phụ lục ghi khác.
Điểm kiểm tra: bên ký, bên nhận tiền và bên xuất hóa đơn phải khớp hoặc có tài liệu giải thích quan hệ.
Điều 2. Danh mục tài khoản và tài sản
Danh mục được lập tại Phụ lục 01, gồm: [Business Portfolio/MCC/Business Center], [Account ID], [Page/Instagram/Pixel/Dataset/Conversion/TikTok account/catalog], chủ sở hữu từng tài sản, tiền tệ, múi giờ và trạng thái ban đầu. Tài khoản/tài sản ngoài danh mục không thuộc phạm vi hợp đồng.
Điểm kiểm tra: không ghi chung “cấp 10 tài khoản”; phải có ID hoặc quy tắc bổ sung ID có xác nhận hai bên.
Điều 3. Ma trận quyền và bảo mật
Bên B cấp quyền theo ma trận tại Phụ lục 02. Mỗi người dùng có email/ID riêng, vai trò và ngày hiệu lực. Hai bên không yêu cầu hoặc chia sẻ mật khẩu cá nhân, OTP, mã khôi phục và dữ liệu thẻ. Việc thêm/xóa quản trị viên, thay đổi quyền Finance hoặc liên kết tài sản phải có yêu cầu từ đầu mối được ủy quyền và được lưu nhật ký.
Điểm kiểm tra: tách quyền chạy chiến dịch, quyền quản trị tài sản và quyền tài chính.
Điều 4. Ngân sách, phương thức thanh toán và hạn mức
Ngân sách được ghi nhận theo [nạp trước/tự thanh toán/ví/hạn mức/monthly invoicing]. Bên [A/B] chịu trách nhiệm thanh toán cho [nền tảng/đơn vị]. Hạn mức áp dụng là [giá trị, tiền tệ], thuộc [account/billing group/profile], kỳ chốt [ngày], đến hạn [ngày] và có thể tạm dừng khi [điều kiện]. Mọi thay đổi phải được xác nhận bằng văn bản.
Điểm kiểm tra: “Invoice” không thay cho mô tả dòng tiền và không tự chứng minh có hạn mức trả sau.
Điều 5. Lệnh nạp và phân bổ ngân sách
Yêu cầu ngân sách phải có [Account ID, số tiền, tiền tệ, người yêu cầu]. Kênh tiếp nhận: [email/hệ thống/nhóm công việc]. Bên [A/B] thao tác phân bổ. SLA được đo theo ba mốc: nhận yêu cầu, ghi nhận số dư và tài khoản có thể chi tiêu. Giờ áp dụng [khung giờ/ngày]; ngoại lệ [ngân hàng, nền tảng, ngày lễ] được thông báo theo [cách thức].
Điểm kiểm tra: ghi rõ doanh nghiệp tự phân bổ hay phải liên hệ agency cho từng lần; không dùng câu “nạp nhanh 24/7” mà thiếu mốc đo.
Điều 6. Phí, thuế và tỷ giá
Phí dịch vụ được tính theo [công thức] trên [cơ sở tính]. Thuế/phí nền tảng, thuế trên hóa đơn dịch vụ và khoản khác được tách riêng. Tỷ giá dùng từ [nguồn], chốt tại [thời điểm]. Không phát sinh khoản thu ngoài Phụ lục giá nếu chưa có xác nhận của hai bên.
Điểm kiểm tra: một tỷ lệ phần trăm phải nói rõ nhân với ngân sách nạp, chi tiêu hợp lệ hay giá trị khác.
Mẫu điều khoản tài chính, sự cố và bàn giao
Điều 7. Invoice, hóa đơn điện tử và bộ chứng từ
Bên [A/B/nền tảng] phát hành invoice nền tảng cho [chủ thể]. Bên [B] xuất hóa đơn điện tử cho [khoản ngân sách/phí dịch vụ/khoản khác] với thông tin [tên, mã số thuế]. Thời điểm phát hành [mốc], kỳ đối soát [mốc]. Bộ bàn giao gồm [hợp đồng, phụ lục, invoice, hóa đơn, bảng kê, chứng từ thanh toán]. Hai bên phối hợp điều chỉnh sai thông tin theo quy định và khả năng của hệ thống.
Điểm kiểm tra: không viết “có VAT” mà thiếu đơn vị xuất, khoản được xuất, thuế suất và ngày phát hành. Hóa đơn không phải cam kết tự động được khấu trừ.
Điều 8. Đối soát và chênh lệch
Bảng đối soát phải có: Account ID, kỳ, số đầu kỳ, bổ sung, chi tiêu, phí, thuế, credit/rebate/điều chỉnh, số cuối kỳ và nguồn số liệu. Bên A phản hồi trong [số ngày làm việc]. Chênh lệch được phân loại theo [múi giờ, giao dịch treo, tỷ giá, credit, lỗi nhập] và có người xác nhận.
Điểm kiểm tra: giữ dữ liệu nguồn hoặc báo cáo nền tảng, không chỉ nhận một số tổng qua tin nhắn.
Điều 9. Chính sách quảng cáo và trách nhiệm nội dung
Bên A chịu trách nhiệm về sản phẩm, giấy phép, landing page, creative, dữ liệu và hành vi vận hành thuộc phạm vi của mình. Bên B chịu trách nhiệm về hạ tầng, quyền và billing trong phạm vi đã cam kết. Không bên nào cam kết tài khoản không bao giờ bị hạn chế hoặc có thể bỏ qua chính sách nền tảng.
Điểm kiểm tra: tách nguyên nhân tài khoản, thanh toán, nội dung, ngành hàng và bảo mật; không đẩy mọi sự cố cho một bên.
Điều 10. Sự cố, hỗ trợ ngoài giờ và cấp leo thang
Sự cố được phân cấp [P1/P2/P3] theo ảnh hưởng. Đầu mối chính [tên/vai trò/kênh], dự phòng [tên/vai trò/kênh], cấp leo thang [vai trò]. SLA phản hồi và SLA xử lý được ghi riêng. Sự cố phụ thuộc nền tảng, ngân hàng hoặc bên thứ ba phải có lịch cập nhật tiến độ, không được cam kết thời gian hoàn tất tuyệt đối.
Điểm kiểm tra: phải trả lời được câu hỏi “20 giờ thứ Bảy liên hệ ai, người dự phòng là ai và log ở đâu?”.
Điều 11. Số dư, giao dịch lỗi và hoàn tiền
Số dư được xác định theo [nguồn] tại [mốc]. Khi tài khoản bị hạn chế, phân bổ sai hoặc hợp đồng kết thúc, số dư được [giữ/chuyển/hoàn] theo [điều kiện]. Khoản không hoàn gồm [danh mục]. Thời hạn xử lý được tính từ khi [đủ hồ sơ/xác nhận đối soát/nền tảng hoàn trả].
Điểm kiểm tra: nêu nguồn tiền hoàn và điều kiện phụ thuộc nền tảng; tránh cam kết ngày chắc chắn nếu nhà cung cấp chưa kiểm soát được tiền.
Điều 12. Chấm dứt và bàn giao
Khi chấm dứt, hai bên khóa kỳ đối soát, xác nhận công nợ/số dư, xuất báo cáo, bàn giao dữ liệu và điều chỉnh/thu hồi quyền theo Phụ lục 03. Danh mục bàn giao gồm [campaign, báo cáo, tài sản, quyền, invoice, hóa đơn, log, công nợ]. Mốc hoàn tất [ngày/điều kiện]; dữ liệu giữ lại và xóa được xử lý theo [quy định/thỏa thuận].
Điểm kiểm tra: nếu tài khoản thuộc hạ tầng nhà cung cấp và không thể chuyển owner, hợp đồng phải nói rõ doanh nghiệp được xuất gì và quyền nào kết thúc.
Mẫu điều khoản bảo mật, bất khả kháng và tranh chấp
Điều 13. Bảo mật, dữ liệu và quyền sở hữu tài sản
Mỗi bên chỉ dùng dữ liệu, báo cáo, thông tin đăng nhập và tài sản được cấp cho mục đích thực hiện hợp đồng. Dữ liệu mật không được cung cấp cho bên thứ ba ngoài [nhân sự/nhà thầu được phép] nếu chưa có chấp thuận hoặc căn cứ pháp luật. Chủ sở hữu của [creative, landing page, tệp khách hàng, Pixel/Dataset/Conversion, báo cáo] được ghi tại Phụ lục 01. Khi phát hiện truy cập trái phép, bên phát hiện thông báo qua [kênh] và thực hiện [khóa quyền, đổi thông tin, lưu log] theo ma trận trách nhiệm.
Điểm kiểm tra: thời hạn bảo mật, ngoại lệ công khai sẵn có và cách xóa/hoàn trả dữ liệu sau chấm dứt phải được pháp chế điền theo giao dịch.
Điều 14. Bất khả kháng và thay đổi từ nền tảng
Bên bị ảnh hưởng bởi [sự kiện bất khả kháng theo pháp luật áp dụng] phải thông báo trong [thời hạn], nêu phạm vi ảnh hưởng và biện pháp giảm thiệt hại. Việc nền tảng thay đổi chính sách, dừng tính năng, điều chỉnh billing, giới hạn tài khoản hoặc ngân hàng gián đoạn được đánh giá theo nguyên nhân và khả năng kiểm soát; không mặc định miễn toàn bộ nghĩa vụ. Hai bên thống nhất phương án [tạm dừng, đổi cấu hình, đối soát và chấm dứt] nếu sự kiện kéo dài quá [mốc].
Điểm kiểm tra: không gọi mọi lần tài khoản bị hạn chế là bất khả kháng; phải mở bằng chứng và phân loại lỗi thuộc bên thuê, bên cung cấp hay bên thứ ba.
Điều 15. Hiệu lực, thông báo và giải quyết tranh chấp
Hợp đồng có hiệu lực từ [ngày/điều kiện] đến [ngày/điều kiện]. Thông báo hợp lệ được gửi qua [địa chỉ, email, hệ thống] bởi người có thẩm quyền. Tranh chấp trước hết được thương lượng trong [thời hạn]; nếu không giải quyết được, các bên chọn [Tòa án có thẩm quyền/Trọng tài], địa điểm [địa điểm], ngôn ngữ [ngôn ngữ] và pháp luật áp dụng [pháp luật]. Phụ lục, bản sửa đổi và dữ liệu điện tử được công nhận theo phạm vi pháp luật và thỏa thuận của các bên.
Điểm kiểm tra: không đồng thời chọn Tòa án và Trọng tài theo cách mâu thuẫn; bộ phận pháp chế phải chốt một cơ chế phù hợp trước khi ký.
Ba phụ lục không nên thiếu
- Phụ lục tài khoản và tài sản: ID, owner, tiền tệ, múi giờ, trạng thái, ngày cấp và ngày thu hồi.
- Phụ lục quyền, billing và SLA: ma trận RACI/quyền, người thao tác ngân sách, đầu mối ngoài giờ, mốc phản hồi/xử lý.
- Phụ lục giá, chứng từ và bàn giao: công thức phí, thuế, tỷ giá, mẫu đối soát, đơn vị xuất hóa đơn, số dư và checklist kết thúc.
Phụ lục có thể thay đổi theo xác nhận đúng thẩm quyền mà không sửa toàn bộ hợp đồng, nhưng phải có phiên bản, ngày hiệu lực và người duyệt.
Điều khoản nào là dấu hiệu phải dừng?
- Không xác định pháp nhân ký, bên nhận tiền hoặc đơn vị xuất hóa đơn.
- Nhà cung cấp được toàn quyền thay đổi phí/hạn mức mà không có thông báo hoặc quyền chấm dứt hợp lý.
- Yêu cầu mật khẩu, OTP, mã khôi phục hoặc thông tin thẻ cá nhân.
- Cam kết tài khoản không bị khóa, luôn duyệt quảng cáo hoặc né được chính sách.
- Không có cách xác định số dư, giao dịch lỗi và khoản không hoàn.
- Không có đầu mối ngoài giờ dù mô hình yêu cầu bổ sung ngân sách liên tục.
- Không cho xem dữ liệu đối soát hoặc không nói được tài sản nào được bàn giao.
Trước khi ký, dùng thêm bài thẩm định nhà cung cấp tài khoản quảng cáo để kiểm tra bằng chứng thực tế, không chỉ đọc hợp đồng mẫu.
Nghiệm thu và bàn giao nên lập thành biên bản riêng
Hợp đồng quy định nguyên tắc; biên bản ghi trạng thái tại một mốc. Khi nhận tài khoản, hãy lập biên bản có Account ID, quyền thực tế, tài sản liên kết, số dư, billing, đầu mối và lỗi tồn tại. Khi kết thúc, lập biên bản khóa kỳ, công nợ, số dư và quyền đã thu hồi/bàn giao.
Có thể tham khảo mẫu biên bản nghiệm thu quảng cáo cho cấu trúc nghiệm thu và bài bàn giao tài khoản khi đổi agency cho giai đoạn chuyển tiếp.
Câu hỏi thường gặp
Có thể dùng nguyên mẫu này để ký ngay không?
Không nên. Đây là khung yêu cầu và điều khoản tham khảo. Pháp chế, kế toán và người vận hành phải điền dữ liệu, rà giao dịch thực tế và sửa theo pháp luật áp dụng trước khi ký.
Hợp đồng có cần ghi hóa đơn VAT không?
Nếu VAT là yêu cầu mua sắm/kế toán, phải ghi đơn vị xuất hóa đơn, khoản được xuất, thuế suất hoặc căn cứ áp dụng, thời điểm phát hành và bộ chứng từ. Không chỉ ghi “có VAT”.
Agency nạp tiền chậm thì xử lý thế nào?
Hợp đồng nên có ba mốc đo, khung giờ, ngoại lệ, đầu mối dự phòng, cấp leo thang và biện pháp giảm ảnh hưởng. Chế tài chỉ có ý nghĩa khi phạm vi agency kiểm soát được xác định rõ.
Lumie cung cấp hợp đồng cho nền tảng nào?
Lumie cung cấp tài khoản quảng cáo Facebook/Meta, Google Ads và TikTok Ads. Hợp đồng/phụ lục được xây theo cấu hình quyền, billing, chứng từ, SLA và phạm vi thực tế của từng đề nghị.
Lưu ý pháp lý: nội dung là framework vận hành và mua sắm, không phải ý kiến pháp lý hoặc tư vấn thuế cho một giao dịch cụ thể. Quy định về hóa đơn điện tử và điều kiện thuế có thể thay đổi; tại thời điểm ký cần rà văn bản đang có hiệu lực, trong đó có Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
