Thuê tài khoản quảng cáo ở đâu uy tín? Với Facebook, Google và TikTok, hãy kiểm tra hợp đồng và hóa đơn trước khi chuyển tiền. Nếu hai điều kiện này không rõ, Lumie khuyến nghị dừng. Nếu hai điều kiện này đạt, doanh nghiệp kiểm tra tiếp quyền tài khoản, dòng tiền, tốc độ nạp, hỗ trợ ngoài giờ, số dư và bàn giao.
Lumie cung cấp tài khoản quảng cáo Facebook/Meta, Google Ads và TikTok Ads. Vì vậy, Lumie không tự xếp hạng mình. Chúng tôi công khai 15 tiêu chí để khách hàng áp dụng cho Lumie và mọi nhà cung cấp khác.
Mỗi cam kết phải có bằng chứng. Tên gói “Agency”, “Invoice”, “hạn mức” hoặc “tài khoản khỏe” không chứng minh quyền sở hữu, phương thức thanh toán hay chất lượng hỗ trợ. Nếu cần phân biệt tài khoản tự quản, cấu hình Agency và Meta Monthly Invoicing, hãy đọc trước bài tài khoản quảng cáo Agency là gì.
Nếu nhà cung cấp dùng tên “Invoice”, hãy tách billing, hạn mức, quyền và chứng từ theo bài tài khoản quảng cáo Invoice là gì trước khi so sánh đề nghị.

Thuê tài khoản Facebook, Google và TikTok khác nhau ở đâu?
Ba nền tảng có cấu trúc quản trị và thanh toán khác nhau. Nhà cung cấp phải gọi đúng tên tài khoản, lớp quản trị, quyền được cấp và hồ sơ thanh toán.

| Nền tảng | Cấu trúc cần làm rõ | Tài sản và quyền cần kiểm tra | Thanh toán cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Facebook/Meta | Tài khoản quảng cáo nằm trong Business Portfolio nào; doanh nghiệp được chia sẻ vai trò gì | Trang, Instagram, Pixel hoặc Dataset, danh mục, tên miền và dữ liệu chiến dịch | Phương thức thanh toán, số dư, ví của nhà cung cấp hoặc hạn mức tín dụng nếu có |
| Google Ads | Tài khoản khách hàng có được tạo mới hay liên kết dưới tài khoản người quản lý (MCC); ai giữ quyền quản trị | Customer ID, chiến dịch, hành động chuyển đổi, thẻ đo lường, tệp dữ liệu và quyền liên kết sản phẩm | Payments profile, tài khoản thanh toán, người chịu trách nhiệm chi trả, ngân sách tài khoản hoặc monthly invoicing nếu đủ điều kiện |
| TikTok Ads | Advertiser Account thuộc Business Center nào; doanh nghiệp nhận vai trò thành viên hay đối tác | Tài khoản TikTok, Pixel, Events, danh mục, quyền quảng cáo và dữ liệu chiến dịch | Số dư, nạp thủ công, thanh toán tự động hoặc monthly billing tùy cấu hình và điều kiện áp dụng |
Không phải tài khoản nào cũng có đủ các lựa chọn trong bảng. Nhà cung cấp phải trình diễn đúng cấu hình sẽ cấp và ghi cấu hình đó trong đề nghị hoặc hợp đồng.
Hợp đồng và hóa đơn VAT là cổng sàng lọc trước khi thuê

Nếu doanh nghiệp cần hóa đơn GTGT, nhà cung cấp không xác định được bên xuất hóa đơn phải bị loại. Lumie khuyến nghị chọn công ty hoặc chủ thể kinh doanh có đăng ký. Tên đơn vị ký hợp đồng, bên nhận tiền, bên xuất hóa đơn và bên chịu trách nhiệm phải khớp hoặc có tài liệu giải thích quan hệ.
Không chuyển tiền cho cá nhân trung gian chỉ làm việc qua nhóm chat, không ký hợp đồng và không xuất được hóa đơn điện tử. Nếu tài khoản nhận tiền đứng tên người khác, nhà cung cấp phải giải thích bằng văn bản trước khi nhận tiền.
Trước khi ký, có thể dùng mẫu khung hợp đồng thuê tài khoản quảng cáo để chốt Account ID, ma trận quyền, ngân sách, VAT, SLA, số dư và bàn giao.
Không phải mọi cá nhân đều bị cấm xuất hóa đơn. Hộ và cá nhân kinh doanh đã đăng ký có thể sử dụng hóa đơn điện tử khi đáp ứng điều kiện. Vấn đề cần loại là cá nhân trung gian không có tư cách kinh doanh, không chịu trách nhiệm theo hợp đồng và không chứng minh được khả năng xuất hóa đơn cho giao dịch.
Kiểm tra VAT trước khi chuyển tiền
| Câu hỏi bắt buộc | Bằng chứng cần xem | Dấu hiệu phải dừng |
|---|---|---|
| Ai ký và chịu trách nhiệm hợp đồng? | Tên pháp nhân hoặc chủ thể kinh doanh, mã số thuế, người đại diện hoặc giấy ủy quyền | Chỉ thỏa thuận qua tin nhắn; không có chủ thể chịu trách nhiệm |
| Tiền chuyển cho ai? | Tài khoản doanh nghiệp hoặc văn bản giải thích quan hệ giữa bên nhận tiền và bên ký hợp đồng | Yêu cầu chuyển vào tài khoản cá nhân không liên quan và từ chối giải trình |
| Đơn vị nào xuất hóa đơn? | Tên đơn vị, mã số thuế, hóa đơn mẫu đã ẩn dữ liệu, thời điểm và quy trình phát hành | Chỉ nói “có VAT” nhưng không xác định được bên xuất hóa đơn |
| Hóa đơn ghi khoản nào? | Phạm vi tiền quảng cáo, phí tài khoản, phí dịch vụ, thuế suất và kỳ đối soát được ghi trong báo giá hoặc hợp đồng | Không tách được ngân sách, phí và thuế; nội dung hóa đơn không khớp giao dịch |
| Bộ chứng từ có đủ cho kế toán kiểm tra? | Hợp đồng, phụ lục, hóa đơn điện tử, bảng đối soát và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi áp dụng | Cam kết hóa đơn “chắc chắn được khấu trừ” mà không kiểm tra toàn bộ hồ sơ và điều kiện thuế |
Lumie dùng nguyên tắc “bốn điểm khớp”: bên ký hợp đồng, bên nhận tiền, bên xuất hóa đơn và nội dung đối soát. Một điểm không khớp phải có tài liệu giải thích trước khi chuyển tiền.
Meta, TikTok và Google cần kiểm tra khác nhau
Với Meta và TikTok, cá nhân trung gian không có chủ thể kinh doanh và không xuất được hóa đơn GTGT không đáp ứng yêu cầu VAT. Nếu cần VAT, doanh nghiệp phải chốt bằng văn bản bốn giá trị: đơn vị xuất hóa đơn, khoản được xuất, thuế suất và ngày phát hành. Nội dung hóa đơn VAT cho Meta được trình bày ở bài riêng. Khi cần tải và đối soát chứng từ TikTok, xem cách lấy hóa đơn TikTok Ads.
Với Google Ads, hãy kiểm tra payments profile, quốc gia thanh toán, mô hình trả trước, trả sau hoặc monthly invoicing và loại chứng từ thực tế. Không áp kết luận của Meta hoặc TikTok sang Google. Xem bài cách lấy hóa đơn Google Ads nếu cần xử lý chứng từ Google.
Hóa đơn không tự động bảo đảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Kế toán phải kiểm tra hóa đơn, hợp đồng, đối soát, chứng từ thanh toán và mục đích kinh doanh. Nguồn pháp lý tham khảo gồm Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Đây là checklist thẩm định, không phải tư vấn thuế cho một giao dịch cụ thể.
Lumie dùng EAV để biến lời giới thiệu thành dữ liệu kiểm chứng

Đây là quy trình thẩm định do Lumie xây dựng cho bài này. Lumie cấu trúc mỗi tiêu chí theo một semantic triple EAV:
- Entity — đối tượng: hợp đồng, tài khoản, hóa đơn, ngân sách, giao dịch hoặc SLA.
- Attribute — thuộc tính: chủ thể ký, chủ sở hữu, quyền, thời gian xử lý hoặc điều kiện hoàn tiền.
- Value — giá trị: tên pháp nhân, mã số thuế, vai trò cụ thể, số phút, khung giờ, số tiền hoặc điều khoản có thể đối chiếu.
Ví dụ: Hóa đơn — đơn vị phát hành — Công ty A, mã số thuế B, phát hành ngày C. Câu “bên em có VAT” thiếu Entity và Value nên chưa phải bằng chứng.
Website, số năm hoạt động, hồ sơ khách hàng và đánh giá công khai chỉ phục vụ sơ tuyển. Chúng không thay thế hợp đồng, quyền trên hệ thống, lịch sử giao dịch, bảng đối soát hoặc điều khoản bàn giao.
Với mỗi EAV, doanh nghiệp ghi một trong ba trạng thái:
- Đã chứng minh: có tài liệu, quyền truy cập, bản ghi hoặc điều khoản phù hợp.
- Mới mô tả: nhà cung cấp đã trả lời nhưng chưa đưa bằng chứng.
- Chưa trả lời: chưa xác định được người chịu trách nhiệm hoặc cách xử lý.
Không cộng điểm để bỏ qua rủi ro nghiêm trọng. Chỉ một dấu hiệu dừng cũng đủ loại nhà cung cấp.
15 tiêu chí thẩm định nhà cung cấp tài khoản quảng cáo

Lumie chia 15 tiêu chí thành năm nhóm. Mỗi tiêu chí bắt đầu bằng một bộ EAV và kết thúc bằng bằng chứng phải xem. Đây là phương pháp thẩm định của Lumie, không phải tiêu chuẩn chính thức của nền tảng.
Tiêu chí 1–3: Hợp đồng, pháp nhân và hóa đơn VAT
- Hợp đồng — chủ thể chịu trách nhiệm — tên đơn vị, mã số thuế và người ký. Kiểm tra địa chỉ, người đại diện và giấy ủy quyền nếu có. Bằng chứng: thông tin đăng ký, hợp đồng mẫu và giấy ủy quyền.
- Thanh toán — bên nhận tiền — tên tài khoản khớp với hợp đồng. Nếu khác tên, quan hệ giữa các bên phải được giải thích bằng văn bản. Bằng chứng: hướng dẫn thanh toán chính thức và điều khoản hợp đồng.
- Hóa đơn — phạm vi phát hành — tiền quảng cáo, phí dịch vụ, thuế suất và ngày xuất. Hợp đồng, đối soát và hóa đơn phải nối được với nhau. Bằng chứng: hóa đơn mẫu đã ẩn dữ liệu, bảng giá, công thức tính và bảng đối soát mẫu.
Tiêu chí 4–5: Quyền truy cập và tài sản

- Tài khoản quảng cáo — chủ sở hữu — Business Portfolio, MCC hoặc Business Center cụ thể. Xác định doanh nghiệp nhận tài khoản mới hay quyền trên tài khoản có sẵn. Bằng chứng: sơ đồ cấu trúc và buổi kiểm tra trực tiếp trên nền tảng.
- Tài sản quảng cáo — quyền được cấp — vai trò cụ thể của từng người. Với Meta, kiểm tra Trang, Instagram, Pixel hoặc Dataset. Với Google, kiểm tra chuyển đổi, thẻ đo lường và liên kết sản phẩm. Với TikTok, kiểm tra tài khoản TikTok, Pixel, Events và danh mục. Bằng chứng: ma trận quyền trước khi nhận tài khoản và quyền thực tế sau bàn giao.
Tiêu chí 6–9: Nạp tiền và vận hành ngoài giờ
- Ngân sách — mô hình ghi nhận — ví, số dư, payments profile hoặc hạn mức. Meta, Google và TikTok không dùng một cơ chế duy nhất. Bằng chứng: sơ đồ dòng tiền, điều khoản thanh toán và màn hình đúng cấu hình.
- Lệnh nạp — thời gian hoàn tất — ba mốc có giờ cụ thể. Ba mốc gồm nhận tiền, ghi nhận số dư và tài khoản có thể chi tiêu. Bằng chứng: SLA bằng văn bản và lịch sử giao dịch đã ẩn dữ liệu.
- Phân bổ ngân sách — người thao tác — doanh nghiệp hoặc agency. Chốt ID tài khoản, số tiền, hạn mức và giờ nhận lệnh. Bằng chứng: bản demo đúng cấu hình và nhật ký thao tác.
- Hỗ trợ ngoài giờ — đầu mối xử lý — người chính, người dự phòng và cấp leo thang. Chốt kênh tiếp nhận cho buổi tối, cuối tuần và ngày lễ. Bằng chứng: lịch hỗ trợ, SLA phản hồi và SLA xử lý trong đề nghị hoặc hợp đồng.
Tiêu chí 10–13: Phí, chứng từ và sự cố
- Chi phí — công thức tính — phí, thuế, tỷ giá và khoản điều chỉnh. Chốt nguồn tỷ giá, thời điểm chốt và điều kiện truy thu hoặc hoàn bù. Bằng chứng: công thức, ví dụ tính và điều khoản thay đổi giá.
- Đối soát — trường dữ liệu — ID, kỳ chi, số đầu kỳ, bổ sung, chi tiêu và số cuối kỳ. Bằng chứng: bảng kê mẫu, lịch sử giao dịch và quyền xem dữ liệu trên nền tảng.
- Ngành hàng — điều kiện tiếp nhận — nhận, nhận có điều kiện hoặc từ chối. Không chấp nhận lời hứa lách xét duyệt hoặc miễn chính sách. Bằng chứng: tiêu chí tiếp nhận bằng văn bản.
- Sự cố — đường xử lý — người nhận, người chịu trách nhiệm và cấp leo thang. Tách sự cố quyền, thanh toán, giới hạn chi tiêu, xét duyệt và tài sản bị hạn chế. Bằng chứng: quy trình, dữ liệu cần gửi và lịch cập nhật tiến độ.
Tiêu chí 14–15: Số dư và bàn giao
- Số dư — cách xử lý — giữ lại, hoàn hoặc chuyển theo điều kiện cụ thể. Chốt cả trường hợp phân bổ sai, tài khoản bị hạn chế và dịch vụ kết thúc. Bằng chứng: điều khoản hoàn, thời hạn, khoản không hoàn và trách nhiệm từng bên.
- Chấm dứt hợp tác — phạm vi bàn giao — báo cáo, chiến dịch, tài sản, quyền, công nợ và số dư. Bằng chứng: phụ lục bàn giao hoặc điều khoản chấm dứt có mốc thời gian.
Thẩm định tốc độ nạp tiền theo Facebook, Google và TikTok

Kiểm tra ba giá trị: tiền vào đâu, ai thao tác và lúc nào tài khoản có thể chi tiêu. Thiếu một giá trị thì chưa thể kết luận “nạp nhanh”.
Đo thời gian nạp bằng ba mốc
“Nạp tiền” không phải lúc nào cũng là nạp trực tiếp vào chiến dịch. Tiền có thể vào ví của nhà cung cấp, số dư tài khoản, hồ sơ thanh toán hoặc hạn mức. Ngân sách chiến dịch vẫn do người vận hành cài trên nền tảng.
SLA phải ghi ba mốc: xác nhận khoản chuyển, ghi nhận số dư và bắt đầu chi tiêu. SLA cũng phải có giờ áp dụng và ngoại lệ.
So sánh bốn cách nạp tiền và cấp ngân sách
| Cách cấp ngân sách | Ai thao tác | Điểm cần hỏi | Bằng chứng cần xem |
|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp tự thanh toán trong Meta | Người có quyền thanh toán của doanh nghiệp | Phương thức nào đứng tên ai, giới hạn và lịch sử giao dịch ở đâu | Quyền thanh toán, biên nhận và lịch sử giao dịch |
| Agency nạp hộ theo yêu cầu | Doanh nghiệp gửi ID và số tiền; agency xử lý | Giờ chốt, thời gian xử lý, người chính, người dự phòng và cấp leo thang | SLA, kênh yêu cầu và bản ghi giao dịch |
| Ví của nhà cung cấp, doanh nghiệp tự phân bổ | Doanh nghiệp thao tác trong phạm vi quyền được cấp | Số dư, giới hạn, log, quyền người dùng và xử lý lệnh lỗi | Demo đúng cấu hình, ma trận quyền và nhật ký phân bổ |
| Thanh toán theo hóa đơn hoặc hạn mức tín dụng | Chi phí được tổng hợp theo kỳ; không phải mỗi lần đều “nạp” | Ai chịu nghĩa vụ thanh toán, hạn mức, kỳ chốt và điều kiện tạm dừng | Thông tin hạn mức, invoice và điều khoản thanh toán |
Với Facebook/Meta, xem bài nạp hộ và ví quảng cáo Meta để kiểm tra thời gian xử lý, quyền phân bổ, log, số dư và hoàn tiền. Nếu Lumie đề nghị mô hình ví, xem thêm Ví Digital Ads Lumie. Cấu hình cuối cùng phải nằm trong đề nghị hoặc hợp đồng.
Với Google Ads, xác định chủ sở hữu payments profile, người trả tiền và phương thức thanh toán. Với TikTok Ads, xác định số dư, quyền Finance trong Business Center và nơi tải invoice hoặc báo cáo giao dịch.
Sáu câu hỏi về nạp tiền phải chốt
Lumie khuyến nghị chốt sáu câu hỏi:
- Có thể tự phân bổ ngân sách hay phải nhắn agency cho từng tài khoản hoặc từng lần bổ sung?
- Nếu yêu cầu phát sinh lúc tối muộn, cuối tuần hoặc ngày lễ, ai tiếp nhận và ai là người dự phòng?
- SLA phản hồi đầu tiên khác gì SLA hoàn tất phân bổ hoặc khôi phục chi tiêu?
- Có mức tối thiểu, tối đa, giờ chốt lệnh, hạn mức ngày hoặc ngoại lệ ngày lễ hay không?
- Nhật ký có ID giao dịch, người thao tác, thời điểm, tài khoản nhận, số tiền, trạng thái và lý do lỗi hay không?
- Nếu hệ thống hoặc đầu mối gián đoạn, phương án dự phòng là quỹ đệm, cảnh báo số dư hay tạm dừng chiến dịch có kiểm soát?
Hỗ trợ buổi tối, cuối tuần và khi ngân sách gián đoạn

Một số điện thoại hoặc nhóm chat chung chưa phải quy trình hỗ trợ. Hợp đồng phải ghi người chính, người dự phòng, kênh tiếp nhận và cấp leo thang.
SLA phản hồi là thời gian có người nhận việc. SLA xử lý là thời gian hoàn thành phần việc thuộc phạm vi nhà cung cấp. Việc phụ thuộc nền tảng, ngân hàng hoặc bên thứ ba phải được ghi riêng.
Hãy mô phỏng tình huống ngân sách sắp hết lúc 20 giờ thứ Bảy. Nhà cung cấp phải chỉ ra kênh nhận việc, người xử lý, người dự phòng và log được lưu. Không cần chuyển tiền thật hoặc chia sẻ dữ liệu nhạy cảm.
Dấu hiệu phải dừng trước khi chuyển tiền

- Pháp nhân ký hợp đồng, tài khoản nhận tiền và đơn vị xuất chứng từ không khớp nhưng không có giải trình bằng văn bản.
- Chỉ nhận tiền qua tài khoản cá nhân, không có hợp đồng hoặc không xác định được tổ chức chịu trách nhiệm và xuất hóa đơn.
- Nói “có VAT” nhưng không cung cấp được đơn vị xuất hóa đơn, mã số thuế, nội dung, thuế suất, kỳ phát hành hoặc hóa đơn mẫu đã ẩn dữ liệu.
- Cam kết hóa đơn chắc chắn được khấu trừ mà không kiểm tra hợp đồng, thanh toán, đối soát và điều kiện thuế của doanh nghiệp mua.
- Nhà cung cấp yêu cầu mật khẩu cá nhân, mã OTP, mã khôi phục hoặc thông tin thẻ.
- Không có điều khoản về số dư, giao dịch lỗi, hoàn tiền hoặc bàn giao khi kết thúc.
- Có cam kết tuyệt đối như “không bao giờ bị khóa”, “luôn được duyệt” hoặc có thể bỏ qua chính sách Meta.
- Quảng cáo “nạp siêu nhanh” nhưng không xác định mốc đo, khung giờ, ngoại lệ hoặc không thể trình diễn quy trình.
Cách kiểm chứng thay vì nghe cam kết
- Đối chiếu pháp nhân, người ký, tài khoản nhận tiền và mẫu chứng từ.
- Yêu cầu sơ đồ cấu trúc tài khoản và ma trận phân quyền trước khi nhận tài sản.
- Xem bản demo cấp ngân sách đúng với mô hình được đề nghị, không dùng tài khoản hay dữ liệu của khách hàng khác.
- Kiểm tra một bảng đối soát mẫu có thể nối số đầu kỳ, giao dịch và số cuối kỳ.
- Mô phỏng đường dây hỗ trợ ngoài giờ để xác định người chính, người dự phòng và cấp leo thang.
- Đọc điều khoản số dư, hoàn tiền, thu hồi quyền và bàn giao trước khi chuyển tiền.
Lưu mỗi câu trả lời theo EAV và đính kèm bằng chứng. Nếu nhà cung cấp mới mô tả, trạng thái vẫn là “chưa chứng minh”.
Cách áp dụng checklist cho Lumie và nhà cung cấp khác
Lumie cung cấp tài khoản quảng cáo Facebook/Meta, Google Ads và TikTok Ads. Khách hàng có quyền dùng đủ 15 tiêu chí trên để thẩm định Lumie.
Với từng đề nghị, hãy yêu cầu Lumie xác nhận hợp đồng, bên xuất hóa đơn, phạm vi VAT, quyền tài khoản, mô hình ngân sách, đối soát, SLA, số dư và bàn giao. Chỉ nội dung nằm trong đề nghị hoặc hợp đồng mới là cam kết áp dụng.
Muốn nhận cấu hình phù hợp, hãy gửi yêu cầu cho Lumie kèm nền tảng, mức chi, số tài khoản, tần suất bổ sung ngân sách và nhu cầu hóa đơn. Không gửi mật khẩu, OTP hoặc thông tin thẻ ở bước tư vấn.
Câu hỏi thường gặp
Lumie cho thuê những loại tài khoản quảng cáo nào?
Lumie cung cấp dịch vụ tài khoản quảng cáo Facebook/Meta, Google Ads và TikTok Ads. Cấu trúc quyền, thanh toán, hạn mức, phí và hỗ trợ được xác định theo từng nền tảng và đề nghị cụ thể.
Nhà cung cấp có website và mã số thuế đã đủ uy tín chưa?
Chưa. Đây là điều kiện sơ tuyển. Doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra người ký, chủ thể nhận tiền, quyền truy cập, dữ liệu đối soát, SLA, số dư và bàn giao.
Hóa đơn VAT có phải tiêu chí quan trọng nhất không?
Nếu quy trình mua sắm và kế toán bắt buộc có hóa đơn GTGT, đây là cổng sàng lọc. Không nên chọn nhà cung cấp không xác định được bên xuất hóa đơn và phạm vi xuất hóa đơn. Tuy nhiên, hóa đơn không thay thế việc kiểm tra quyền tài khoản, dòng tiền, số dư, SLA và bàn giao; cũng không tự động bảo đảm thuế đầu vào được khấu trừ.
Cá nhân có chắc chắn không xuất được hóa đơn VAT không?
Không nên kết luận cho mọi trường hợp. Hộ hoặc cá nhân kinh doanh đã đăng ký có thể thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử theo điều kiện áp dụng. Doanh nghiệp nên loại cá nhân trung gian không có đăng ký kinh doanh hoặc không ký hợp đồng. Đây cũng là dấu hiệu dừng nếu người bán không chịu trách nhiệm và không chứng minh được khả năng xuất hóa đơn phù hợp.
Thuê tài khoản Meta hoặc TikTok qua cá nhân có VAT không?
Nếu cá nhân chỉ là người trung gian, không có chủ thể kinh doanh và xác nhận không xuất được hóa đơn GTGT thì giao dịch không đáp ứng yêu cầu VAT của doanh nghiệp. Hãy yêu cầu xác nhận bằng văn bản về bên ký hợp đồng, bên nhận tiền, đơn vị xuất hóa đơn, khoản được xuất và thời điểm phát hành trước khi chuyển tiền.
Nạp tiền trong bao nhiêu phút được xem là nhanh?
Không có một con số phù hợp cho mọi mô hình. Hãy yêu cầu SLA nêu rõ mốc bắt đầu, mốc hoàn tất, khung giờ, ngoại lệ và bằng chứng từ giao dịch thực tế đã ẩn dữ liệu nhạy cảm.
Có ví ngân sách thì luôn tự nạp được ngoài giờ không?
Không thể kết luận chỉ từ tên “ví”. Khả năng tự phân bổ phụ thuộc số dư, quyền người dùng, giới hạn giao dịch, trạng thái hệ thống và cấu hình dịch vụ.
Tài khoản Invoice có bảo đảm không bị khóa không?
Không. Phương thức thanh toán không tạo miễn trừ khỏi chính sách quảng cáo, kiểm tra bảo mật hoặc các hạn chế của Meta.
Phạm vi bài viết: khung thẩm định nhà cung cấp dành cho giai đoạn sơ tuyển và ký hợp đồng. Tham chiếu Meta: cấp quyền tài khoản quảng cáo và Monthly Invoicing. Tham chiếu Google Ads: tài khoản người quản lý và payments profile. Tham chiếu TikTok for Business: Business Center và quản lý invoice. Tham chiếu pháp lý: Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Chính sách, phương thức thanh toán, điều kiện cấp quyền, quy định thuế và kênh hỗ trợ có thể thay đổi theo tài khoản, quốc gia, nhà cung cấp và cấu hình dịch vụ.
