| 01Xây nhận biết đúngBRAND SALIENCE |
Video, social, PR, creator, hiển thị và tìm kiếm được phối hợp để thị trường nhận ra đúng sản phẩm, định vị và lý do tin. |
Thông điệp chủ đạo, hệ creative, video, bài PR, nội dung người ảnh hưởng và trang thông tin nền. |
Độ phủ đúng nhóm, mức ghi nhớ, tìm kiếm thương hiệu, chất lượng tương tác và phản hồi thị trường. |
| 02Tạo cân nhắcCONSIDERATION |
Search, nội dung chuyên sâu, remarketing (tiếp cận lại), review và landing page giải đáp rào cản trước quyết định. |
Nhóm nội dung theo pain point, bằng chứng sản phẩm, trang so sánh, bộ câu hỏi, tài sản nuôi dưỡng và tệp tiếp cận lại. |
Truy vấn có ý định, chất lượng phiên, hành động sâu, tỷ lệ quay lại và nhóm phản đối cần xử lý. |
| 03Chuyển đổi có kiểm soátACQUISITION |
Meta, Google, TikTok hoặc nền tảng phù hợp dẫn về điểm chuyển đổi; ngân sách được phân theo chất lượng đầu ra thay vì chỉ theo lượt nhấp. |
Media plan (kế hoạch phân bổ ngân sách và kênh), bộ quảng cáo, landing page, biểu mẫu, tracking và quy ước xử lý lead/đơn hàng. |
CAC (chi phí có một khách hàng mới), ROAS (doanh thu trên chi phí quảng cáo), tỷ lệ đủ chuẩn, doanh thu và biên khi dữ liệu cho phép. |
| 04Duy trì và mở rộng giá trịRETENTION |
CRM, email, nội dung sở hữu, social và tệp khách hàng tạo nhịp mua lại, gia hạn, bán chéo hoặc giới thiệu. |
Phân nhóm vòng đời, kịch bản chăm sóc, trigger (điều kiện kích hoạt), nội dung giữ chân và danh sách thử nghiệm. |
Tỷ lệ hoàn tất, mua lại, gia hạn, LTV (giá trị vòng đời khách hàng) và nguyên nhân rời bỏ. |