Truyền thông Marketing Tích hợp · IMC

Agency Truyền thông Marketing Tích hợp (IMC) cho doanh nghiệp

Dịch vụ Truyền thông Marketing Tích hợp (Integrated Marketing Communications — IMC) của Lumie giúp doanh nghiệp chuyển mục tiêu kinh doanh thành chiến lược, các nhóm công việc, ngân sách và cơ chế đo lường có thể phê duyệt. Lumie giữ vai trò Agency đầu mối (đơn vị tư vấn và điều phối chính), phối hợp sáng tạo, nội dung, PR, người ảnh hưởng, quảng cáo trả phí đa nền tảng và dữ liệu trong một cấu trúc quản trị chung.

Dịch vụ truyền thông Marketing tích hợp là gì?

Đây là mô hình phối hợp chiến lược, sáng tạo, nội dung, PR, người ảnh hưởng, quảng cáo trả phí và đo lường theo cùng mục tiêu kinh doanh. Phạm vi cuối cùng được xác định từ brief (bản mô tả mục tiêu, bối cảnh và yêu cầu triển khai), năng lực nội bộ, thời gian và dữ liệu của doanh nghiệp; không mặc định phải mua toàn bộ hạng mục.

Thử mô phỏng phối hợp kênh IMC ↓

  • Phạm vi, giả định và người phê duyệt rõ trước báo phí
  • Proposal (bản đề xuất chuyên môn và thương mại) chuyên sâu sau khi thống nhất điều kiện
  • Tách phí Agency, sản xuất, media và bên thứ ba
  • Quyền tài sản, dữ liệu và lịch sử thay đổi có thể truy vết
Mô hình Truyền thông Marketing Tích hợp IMC kết nối chiến lược, sáng tạo, nội dung, PR, KOL KOC, paid media, social, landing page, dữ liệu và đo lường
Mô phỏng cách nhiều nhóm công việc được điều phối theo một mục tiêu kinh doanh và hệ đo lường chung. Các số liệu hiển thị trong giao diện chỉ dùng để minh họa cấu trúc báo cáo, không phải kết quả của một dự án Lumie.
Tình huống phù hợp

Doanh nghiệp cần Agency tích hợp khi nào?

Mô hình này phù hợp nhất khi kết quả phụ thuộc vào nhiều nhóm cùng phối hợp: thương hiệu, sản phẩm, nội dung, media, bán hàng, dữ liệu và vận hành. Nếu doanh nghiệp chỉ cần một đầu việc độc lập, phạm vi chuyên môn riêng thường gọn và dễ nghiệm thu hơn.

01

Ra mắt sản phẩm hoặc thị trường

Cần thống nhất định vị, thông điệp, nội dung, PR, quảng cáo và hành trình chuyển đổi trong một mốc thời gian cố định.

02

Nhiều nhà cung cấp nhưng thiếu đầu mối

Các nhóm sản xuất, PR, KOL/KOC và quảng cáo chạy theo lịch riêng, khiến thay đổi nhỏ phải duyệt lại nhiều nơi.

03

Ngân sách tăng nhưng khó giải trình

Doanh nghiệp cần media plan (kế hoạch phân bổ ngân sách và kênh), nguyên tắc điều chỉnh cùng báo cáo gắn với mục tiêu.

04

Chiến dịch có nhiều người phê duyệt

Marketing, sản phẩm, pháp chế, tài chính và ban điều hành cần thấy rõ hạng mục, trách nhiệm, deadline và điểm ra quyết định.

05

Đội nội bộ có khoảng trống chuyên môn

Doanh nghiệp đã có người hiểu sản phẩm nhưng cần bổ sung chiến lược, sáng tạo, paid media, PR, creator hoặc đo lường.

06

RFP hoặc pitch có tiêu chí phê duyệt rõ

RFP (Request for Proposal — hồ sơ mời Agency đề xuất phương án và báo phí) hoặc pitch (buổi trình bày và bảo vệ phương án) cần giúp Ban điều hành, Marketing và Procurement (bộ phận mua hàng) có đủ căn cứ so sánh phạm vi, phương pháp, đội ngũ, giả định và tổng chi phí sở hữu.

Nếu nhu cầu là một đội vận hành dài hạn thay cho phần nhân sự còn thiếu, trang phòng Marketing thuê ngoài cho doanh nghiệp giải thích rõ hơn mô hình retainer theo tháng và cách phối hợp với đội nội bộ.
Sáu tình huống doanh nghiệp cần Agency IMC gồm ra mắt sản phẩm, nhiều nhà cung cấp, ngân sách tăng, nhiều người phê duyệt, khoảng trống chuyên môn và RFP rõ tiêu chí
IMC phù hợp khi nhiều nhóm phải phối hợp và doanh nghiệp cần một đầu mối chịu trách nhiệm về cấu trúc chung. Nếu chỉ có một đầu việc độc lập, phạm vi chuyên môn riêng thường hiệu quả hơn.

Mô phỏng chiến dịch tích hợp

Một thông điệp, nhiều điểm chạm: thử phương án IMC cho doanh nghiệp

Tích hợp không chỉ là xuất hiện trên nhiều kênh. Các nhóm cần dùng chung thông điệp, hiểu phần việc phải bàn giao và nối dữ liệu với một mục tiêu. Chọn bài toán dưới đây để xem cách PR, người ảnh hưởng, nội dung, quảng cáo và tiếp nhận khách hàng phối hợp.

Ví dụ giả định để làm rõ phương pháp; không phải dự án đã triển khai, dự báo doanh thu hay báo giá. Bạn không cần nhập dữ liệu cá nhân để dùng mô phỏng.

Đang hiển thị ví dụ ra mắt sản phẩm. Bật JavaScript để đổi phương án hoặc mở phần ví dụ theo bài toán phía dưới.

PHƯƠNG ÁN GIẢ ĐỊNH

Ra mắt sản phẩm

Ví dụ giả định: một dòng đồ gia dụng mới

THÔNG ĐIỆP CHUNG CẦN KIỂM CHỨNG

Giải quyết một việc cụ thể trong sinh hoạt, chứng minh bằng trải nghiệm sử dụng và thông tin sản phẩm đã kiểm chứng.

Ai ra quyết định?

Người trực tiếp sử dụng và người cùng quyết định mua; cần hiểu sản phẩm có giải quyết đúng việc của mình không.

Họ cần được giải đáp

“Sản phẩm khác ở đâu, có bằng chứng gì và mua ở điểm nào?”

02 / Các điểm chạm cùng nối về đâu?

Trang đích, thông điệp, bằng chứng và đo lường là nền chung. Bật / tắt điểm chạm để xem phần việc và mối nối thay đổi.

  1. 01Thông điệp & bằng chứng

    Thông số đã xác nhận, hướng dẫn sử dụng, hình ảnh thật và điều kiện bán hàng.

  2. 02Phối hợp điểm chạm

    PR / báo chí + KOL/KOC / creator + Social / quảng cáo + Search / SEO / Maps

  3. 03Trang đích & tiếp nhận

    Xem cách dùng → kiểm tra thông tin → tìm điểm mua hoặc gửi yêu cầu tư vấn.

  4. 04Đối soát & phản hồi

    Cần chỉ định đầu mối trả kết quả; không để hành trình dừng ở lượt nhấp.

03 / Xem cách phối hợp theo giai đoạn

Mỗi kênh có vai trò, tài sản bàn giao và đầu mối. Các giai đoạn là trình tự quyết định, không phải lịch hay thời lượng đã cam kết.

GIAI ĐOẠN 1

Thống nhất trước khi phát hành

Thông điệp, bằng chứng, tài sản, trang đích, định nghĩa kết quả và người duyệt chung.

Điều kiện để chuyển bước

Rà lại nội dung, quyền tài sản, hồ sơ và chính sách từng kênh; thống nhất trách nhiệm, trần chi phí và lịch đánh giá trước khi triển khai.

Chỉ mở rộng khi thông điệp, hành trình và kết quả đối soát đủ căn cứ.

PR / báo chí

Chốt chủ đề, bằng chứng

Câu chuyện ra mắt gắn với vấn đề sử dụng; mọi điểm khác biệt cần nguồn kiểm chứng.

Vai trò
Cung cấp bối cảnh và bằng chứng
Bàn giao
Bài / thông tin đã duyệt, nguồn kiểm chứng, liên kết đích và phạm vi sử dụng.
Nối với phần còn lại
Câu chuyện và bằng chứng chuyển sang nội dung, quảng cáo và bộ tài liệu bán hàng.
Đầu mối cần chốt
PR + người phát ngôn / người duyệt

KOL/KOC / creator

Tuyển chọn và chốt quyền

Mô phỏng dùng sản phẩm trong một tình huống đời sống; bàn giao video và quyền dùng rõ ràng.

Vai trò
Minh họa bằng ngữ cảnh sử dụng
Bàn giao
Danh sách phù hợp, bản yêu cầu nội dung, phiên bản duyệt, quyền sử dụng và nghiệm thu.
Nối với phần còn lại
Tài sản được bàn giao cho kênh phân phối trong đúng quyền đã thống nhất.
Đầu mối cần chốt
Điều phối creator + người duyệt

Social / quảng cáo

Chuẩn bị biến thể nội dung

Cắt nội dung theo từng tình huống sử dụng, giữ cùng thông điệp và lời mời.

Vai trò
Phân phối thông điệp theo vai trò
Bàn giao
Bộ nội dung theo điểm chạm; nếu chạy quảng cáo, có cấu trúc chiến dịch và trần chi phí riêng.
Nối với phần còn lại
Người quan tâm đến đúng trang đích; phản hồi từ tư vấn quay lại nhóm nội dung.
Đầu mối cần chốt
Nội dung + vận hành quảng cáo

Search / SEO / Maps

Rà nhu cầu và trang đích

Trả lời nhu cầu đang được tìm kiếm, nối từ khóa với đúng dòng sản phẩm.

Vai trò
Đón nhu cầu tìm kiếm chủ động
Bàn giao
Nhóm nhu cầu, trang đích và thông tin tìm kiếm; SEO là nền tích lũy, quảng cáo có kế hoạch riêng.
Nối với phần còn lại
Từ câu hỏi tìm kiếm đến thông tin có bằng chứng và hành động phù hợp.
Đầu mối cần chốt
SEO / tìm kiếm + website

Khung nguồn lực và chi phí

Chọn một sản phẩm, một địa bàn hoặc một nhóm khách hàng. Chốt trần chi phí, thời gian và tiêu chí dừng trước khi chạy; không chia nguồn lực cho tất cả các kênh.

Không có tỷ lệ ngân sách cố định cho mọi chiến dịch. Cần biết tài sản đang có, chi phí sản xuất, quyền nội dung, thời gian và mức đo lường trước khi đề xuất số tiền.

Để phân biệt vai trò kênh và khoản đầu tư, doanh nghiệp có thể đối chiếu cách đọc kế hoạch phân bổ ngân sách và kênh.

Đo kết quả theo bài toán

  • Mức hiểu / ghi nhớ thông điệp nếu có khảo sát phù hợp
  • Lượt xem thông tin sản phẩm và hành động tại điểm mua
  • Đơn hàng hoặc yêu cầu đủ thông tin được đối soát

Không cộng số chuyển đổi của các nền tảng rồi coi là khách hàng duy nhất. Thống nhất nguồn đối soát, kỳ đo và giới hạn xác định đóng góp; không gán doanh thu trực tiếp cho PR chỉ từ số bài đăng.

Khung chỉ số cần nối với nguồn dữ liệu thực tế theo phương pháp đo lường Marketing của từng doanh nghiệp.

Điều kiện và điểm cần bổ sung

  • Chưa chọn phần chăm sóc / CRM: vẫn cần một đầu mối tiếp nhận và trả kết quả cho chiến dịch.
  • Nội dung creator chỉ được dùng lại cho quảng cáo khi hợp đồng và quyền sử dụng cho phép.

Đưa phương án vào một cuộc trao đổi có dữ liệu

Mô phỏng giúp hai bên xác định bài toán, không thay thế nghiên cứu hoặc proposal chuyên sâu. Có thể bắt đầu bằng phạm vi thử nghiệm và giới hạn chi phí được thống nhất; chỉ mở rộng sau khi có căn cứ về thông điệp, hành trình và khả năng vận hành.

Chỉ điền nháp phần bối cảnh, giữ lại nội dung bạn đã viết và không tự gửi biểu mẫu. Tài liệu mật nên trao đổi sau khi xác nhận đầu mối và điều kiện bảo mật.

Tham khảo 5 tình huống chiến dịch IMC

Ra mắt sản phẩm

Ví dụ giả định: một dòng đồ gia dụng mới.

Người ra quyết định: Người trực tiếp sử dụng và người cùng quyết định mua; cần hiểu sản phẩm có giải quyết đúng việc của mình không.

Hành trình cần nối: Xem cách dùng → kiểm tra thông tin → tìm điểm mua hoặc gửi yêu cầu tư vấn.

Thông điệp giả định: Giải quyết một việc cụ thể trong sinh hoạt, chứng minh bằng trải nghiệm sử dụng và thông tin sản phẩm đã kiểm chứng.

Tạo cơ hội bán B2B

Ví dụ giả định: phần mềm quản lý nhiều chi nhánh.

Người ra quyết định: Người sử dụng, quản lý vận hành, người duyệt ngân sách và bộ phận mua hàng cùng tham gia quyết định.

Hành trình cần nối: Đọc tình huống → xem năng lực → trao đổi yêu cầu → đánh giá giải pháp và cơ hội hợp đồng.

Thông điệp giả định: Thống nhất vận hành nhiều chi nhánh theo một nguồn dữ liệu và phạm vi triển khai có thể kiểm chứng.

Mở điểm bán / cơ sở mới

Ví dụ giả định: chuỗi cửa hàng mở thêm địa bàn.

Người ra quyết định: Người trong khu vực phục vụ cần biết địa điểm, giờ mở cửa và trải nghiệm thực tế trước khi ghé.

Hành trình cần nối: Biết điểm mới → kiểm tra địa chỉ / giờ phục vụ → hỏi hoặc đặt lịch → ghé cơ sở.

Thông điệp giả định: Một trải nghiệm nhất quán của chuỗi, với thông tin phục vụ rõ ràng tại từng địa điểm.

Chiến dịch thương mại

Ví dụ giả định: thương hiệu thời trang theo mùa.

Người ra quyết định: Người đang so sánh sản phẩm, xem cách phối / sử dụng, kiểm tra điều kiện giao hàng và đổi trả.

Hành trình cần nối: Xem nội dung → kiểm tra sản phẩm → mua → nhận hàng → chăm sóc sau mua.

Thông điệp giả định: Giúp người mua chọn đúng sản phẩm với thông tin và điều kiện mua rõ ràng ở mọi điểm chạm.

Tái định vị thương hiệu

Ví dụ giả định: doanh nghiệp thay đổi cách giới thiệu giá trị.

Người ra quyết định: Khách hàng hiện tại, người mua mới, nhân sự và đối tác cần hiểu sự thay đổi có ý nghĩa gì.

Hành trình cần nối: Hiểu sự thay đổi → kiểm chứng bằng chứng → trải nghiệm → phản hồi cho doanh nghiệp.

Thông điệp giả định: Một lời hứa thương hiệu rõ hơn, được chứng minh nhất quán qua sản phẩm, con người và trải nghiệm.

Phạm vi công việc · Scope of Work

Một kế hoạch chung, mỗi hạng mục có vai trò và đầu ra riêng

Lumie không bắt đầu bằng danh sách kênh. Đội dự án bắt đầu từ mục tiêu, hành vi cần tạo ra, tài sản hiện có và giới hạn vận hành; sau đó mới chọn hạng mục có đóng góp hợp lý.

STRATEGY

Chiến lược và kiến trúc chiến dịch

Phân tích brief, bối cảnh cạnh tranh, nhóm người ra quyết định, hành trình và vai trò từng điểm chạm.

  • Mục tiêu và giả thuyết
  • Thông điệp, giai đoạn, ưu tiên
  • Khung KPI và điều kiện đo

CREATIVE & CONTENT

Ý tưởng, nội dung và tài sản sáng tạo

Chuyển chiến lược thành hệ thông điệp, định dạng và tài sản phù hợp với từng kênh và giai đoạn.

  • Định hướng sáng tạo (creative direction) và thông điệp chủ đạo (key message)
  • Nội dung social, video, landing page
  • Quy trình duyệt và quyền sử dụng

PR & INFLUENCE

PR, báo chí và người ảnh hưởng

Đề xuất chủ đề, nhóm kênh, vai trò báo chí, KOL/KOC hoặc đối tác nội dung theo mục tiêu và khả năng xác minh.

  • Media angle và danh sách đề xuất
  • Booking, điều phối, nghiệm thu
  • Quyền sử dụng nội dung

PAID MEDIA

Quảng cáo và phân phối đa nền tảng

Lập vai trò Meta, Google, TikTok hoặc kênh phù hợp; kiểm soát ngân sách, nhịp phân phối và tín hiệu cần tối ưu.

  • Cơ cấu kênh (media mix) và phân bổ ngân sách
  • Pacing (nhịp phân bổ và tiêu ngân sách theo thời gian), thử nghiệm, ngưỡng điều chỉnh
  • Tài khoản, phân quyền, đối soát

EXPERIENCE

Trang đích và hành trình chuyển đổi

Thiết kế điểm tiếp nhận nhu cầu phù hợp với sản phẩm: biểu mẫu, đặt lịch, đăng ký, tải ứng dụng hoặc chuyển sang bán hàng.

  • Thông điệp và cấu trúc trang
  • Điểm đo và nguồn dữ liệu
  • Bàn giao tài sản, quyền quản trị

MEASUREMENT

Dữ liệu, báo cáo và quyết định

Thống nhất nguồn dữ liệu, cách đọc chênh lệch và nhịp báo cáo trước khi chạy để tránh mỗi bên dùng một định nghĩa kết quả. Doanh nghiệp có thể dùng khung đo lường Marketing để làm rõ tracking, attribution và cách đọc kết quả trước khi khóa KPI.

  • Bản đồ sự kiện đo lường (event map) và bảng điều khiển báo cáo (dashboard)
  • Báo cáo theo mục tiêu
  • Nhật ký thay đổi và khuyến nghị
Sơ đồ phạm vi dịch vụ IMC kết nối chiến lược, sáng tạo nội dung, PR người ảnh hưởng, paid media, landing page, dữ liệu và đo lường quanh mục tiêu kinh doanh
Phạm vi minh họa, không phải gói cố định: mỗi mô-đun chỉ được đưa vào proposal khi có vai trò, đầu ra, người chịu trách nhiệm và điều kiện nghiệm thu rõ.

Technical & Commercial Proposal

Proposal phải đủ để Ban điều hành và Procurement ra quyết định

Technical Proposal (đề xuất chuyên môn) và Commercial Proposal (đề xuất thương mại) được xây theo business case (bài toán kinh doanh cần đầu tư). Căn cứ tiếp theo là dữ liệu doanh nghiệp có thể cung cấp và phần trách nhiệm Lumie có thể nhận. Đề xuất cần làm rõ lựa chọn chiến lược, phạm vi, đội hình, giả định, rủi ro, lịch triển khai và cấu trúc chi phí — không chỉ trình bày ý tưởng. Bước rà brief ban đầu chỉ xác định mức độ phù hợp và cấu trúc phạm vi; không thay thế một gói tư vấn, chiến lược hoặc media plan hoàn chỉnh.

Không có một proposal mẫu dùng cho mọi ngành.Ngân hàng ra mắt ứng dụng, bệnh viện phát triển dịch vụ, bất động sản mở bán và chuỗi F&B khai trương có ràng buộc, hành trình và dữ liệu khác nhau.

01

Executive summaryCách Lumie hiểu bài toán, quyết định lớn và phạm vi ưu tiên.
02

Strategic approachĐối tượng, hành vi, insight, thông điệp và kiến trúc chiến dịch.
03

Channel & media planVai trò kênh, phân bổ ngân sách, nhịp triển khai và giả định.
04

Creative & production scopeĐịnh dạng, số lượng, vòng duyệt, quyền dùng và hạng mục bàn giao.
05

Lịch triển khai, đội ngũ & RACIMốc công việc và RACI (bảng phân vai người thực hiện, người chịu trách nhiệm, người được tham vấn và người được thông báo).
06

Measurement & commercialKPI, nguồn dữ liệu, phí Agency, media, sản xuất và hạng mục tùy chọn.

EOI · PRE-QUALIFICATION · RFP

Lumie có thể tham gia từ vòng sơ tuyển năng lực

Doanh nghiệp chưa cần có một brief hoàn chỉnh để đưa Lumie vào longlist (danh sách Agency được xem xét ban đầu). Chỉ cần cung cấp bối cảnh, phạm vi dự kiến, lịch lựa chọn và yêu cầu hồ sơ; Lumie sẽ đánh giá mức độ phù hợp trước khi xác nhận tham gia.

01 · EOI

Bày tỏ quan tâm và sơ tuyển

EOI (Expression of Interest) là bước xác nhận quan tâm trước khi nhận đề bài chi tiết. Lumie rà phạm vi, thời điểm, điều kiện tham gia và danh mục hồ sơ vòng đầu.

02 · COMPLIANCE

Bảo mật và điều kiện tuân thủ

Hai bên xác nhận NDA (thỏa thuận bảo mật), yêu cầu pháp nhân và COI (khai báo xung đột lợi ích) nếu quy trình lựa chọn có áp dụng.

03 · CLARIFICATION

Nhận brief và làm rõ yêu cầu

Lumie tổng hợp câu hỏi về mục tiêu, phạm vi, dữ liệu, tiêu chí đánh giá, lịch nộp và quyền phê duyệt trước khi khóa giả định cho proposal.

04 · PROPOSAL

Đề xuất chuyên môn và thương mại

Technical Proposal và Commercial Proposal được tách rõ phương pháp, đội hình, đầu ra, lịch triển khai, đo lường, giả định và cấu trúc chi phí.

05 · PITCH & APPOINTMENT

Pitch, hoàn thiện và bổ nhiệm Agency

Lumie trình bày phương án, phản hồi câu hỏi của hội đồng, cập nhật phạm vi cuối và chuyển sang thương thảo, hợp đồng, kick-off (khởi động dự án và thống nhất cách phối hợp) khi được lựa chọn.

DÀNH CHO MARKETING · PROCUREMENT · ĐƠN VỊ TƯ VẤN

Đưa Lumie vào longlist hoặc danh sách mời sơ tuyển

Email vòng đầu nên có tên doanh nghiệp, người phụ trách, mục tiêu hoặc nhóm dịch vụ dự kiến, hình thức lựa chọn, các mốc chính và danh mục hồ sơ cần cung cấp. Tài liệu mật chỉ nên gửi sau khi hai bên xác nhận đầu mối và cơ chế bảo mật.

Mời Lumie tham gia sơ tuyển / RFP

Phạm vi hồ sơ được xác nhận theo từng vòng: thông tin pháp nhân, đội ngũ dự kiến, năng lực liên quan và tài liệu tuân thủ được cung cấp theo yêu cầu hợp lý. Case, khách hàng tham chiếu và dữ liệu dự án chỉ được chia sẻ khi Lumie có quyền công bố hoặc có cơ chế bảo mật phù hợp.

Quy trình RFP và proposal IMC từ EOI sơ tuyển, NDA tuân thủ, làm rõ yêu cầu, đề xuất chuyên môn thương mại đến pitch và bổ nhiệm Agency
Luồng RFP (hồ sơ mời đề xuất) được minh họa theo năm chặng. Hồ sơ, đầu ra và mức độ đầu tư của Lumie được xác nhận riêng theo từng vòng lựa chọn.

Mô hình hợp tác

Chọn cấu trúc theo quyền điều phối và thời hạn của bài toán

Một chiến dịch IMC có thể là dự án độc lập, hợp đồng vận hành định kỳ hoặc mô hình nhiều Agency. Lumie làm rõ phần mình sở hữu để doanh nghiệp không trả phí cho các lớp điều phối trùng nhau. Khi phạm vi cần nối thêm thu hút khách hàng, chuyển đổi, bán hàng và duy trì khách hàng, dịch vụ Marketing tổng thể cho doanh nghiệp là phạm vi rộng hơn để đối chiếu.

RETAINER / AOR

Đối tác vận hành định kỳ

Retainer là hợp đồng dịch vụ định kỳ; AOR là Agency đầu mối cho phạm vi đã bổ nhiệm. Lumie chịu trách nhiệm theo tháng hoặc quý, còn kế hoạch được điều chỉnh theo dữ liệu và lịch kinh doanh.

  • Nhịp kế hoạch và báo cáo cố định
  • Có năng lực tiếp nhận liên tục
  • Phạm vi thay đổi qua quy trình
LEAD AGENCY / HYBRID

Điều phối cùng đội nội bộ và đối tác

Doanh nghiệp giữ chuyên môn sản phẩm; Lumie phụ trách phần chiến lược hoặc điều phối đã chốt và phối hợp với các nhà cung cấp khác.

  • Rõ đơn vị chịu trách nhiệm chính cho từng nhóm công việc
  • Một lịch duyệt chung
  • Không thay thế phần đang vận hành tốt

Quy trình từ brief đến vận hành

Mỗi giai đoạn đều có đầu vào, quyết định và điều kiện chuyển bước

Lumie không bắt đầu sản xuất khi mục tiêu, người duyệt hoặc phạm vi còn mơ hồ. Việc khóa đúng đầu vào giúp proposal có căn cứ và giảm thay đổi dây chuyền trong giai đoạn triển khai.

  1. 01

    Tiếp nhận và rà business case

    Xác định mục tiêu, sản phẩm, thị trường, người mua, khung đầu tư, người phê duyệt và tiêu chí lựa chọn Agency.

    GO / CLARIFY

  2. 02

    Khám phá và làm rõ dữ liệu (discovery)

    Đọc tài sản hiện có, dữ liệu kinh doanh, hoạt động cũ, ràng buộc pháp lý/nội bộ và năng lực tiếp nhận để xác lập dữ liệu nền (baseline).

    BASELINE

  3. 03

    Chiến lược và phạm vi

    Chốt vấn đề cần giải quyết, nhóm người tác động, thông điệp, giai đoạn và nhóm công việc cần thiết.

    SCOPE

  4. 04

    Proposal và phương án thương mại

    Trình bày lựa chọn chiến lược, media, sản xuất, đội hình, giả định, lịch triển khai và cấu trúc chi phí.

    DECIDE

  5. 05

    Kick-off và thiết lập quản trị

    Xác nhận RACI, lịch duyệt, quyền truy cập, kho tài sản, cách đối soát và kịch bản sự cố.

    CONTROL

  6. 06

    Sản xuất và triển khai

    Thực hiện theo đợt, kiểm soát chất lượng, phân phối theo media plan và ghi nhận thay đổi.

    EXECUTE

  7. 07

    Đo lường, học và mở rộng

    Đối chiếu kết quả với mục tiêu, giải thích chênh lệch và quyết định giữ, sửa, dừng hoặc mở rộng.

    LEARN

Quy trình triển khai chiến dịch IMC từ brief và dữ liệu, chiến lược, kế hoạch kênh, triển khai đến đo lường và điều chỉnh
Sơ đồ rút gọn năm giai đoạn để người ra quyết định nhìn nhanh toàn luồng; khi triển khai thực tế, từng giai đoạn được tách thành đầu vào, mốc duyệt, người chịu trách nhiệm và điều kiện chuyển bước.

Governance · Quản trị chiến dịch

Quy mô lớn cần kiểm soát quyền, thay đổi và trách nhiệm

Governance là cơ chế quản trị ngân sách, dữ liệu, quyền phê duyệt và trách nhiệm. Với chiến dịch nhiều bên tham gia, chất lượng không chỉ nằm ở ý tưởng. Doanh nghiệp còn phải biết ai được quyết định, thay đổi được ghi ở đâu và sự cố được chuyển cấp thế nào.

Khung KPI, SLA và quyền phê duyệt trong quản trị Marketing giúp doanh nghiệp chuẩn bị lớp vận hành trước khi giao phạm vi cho Agency. SLA (cam kết mức độ dịch vụ và thời gian phản hồi) giúp các bên thống nhất cách tiếp nhận và xử lý yêu cầu. Riêng chiến dịch paid media, quy trình quảng cáo đa nền tảng đi sâu hơn vào quyền tài khoản, ngân sách và nhịp tối ưu.

Quyền sở hữuTài khoản, dữ liệu, file nguồn, nội dung và điều kiện sử dụng lại.
Quyền phê duyệtAi duyệt chuyên môn, thương hiệu, pháp lý, chi phí và thay đổi khẩn cấp.
Kiểm soát ngân sáchKế hoạch, pacing, ngưỡng điều chỉnh, đối soát và chứng từ.
Nhật ký quyết địnhGiả thuyết, thay đổi, người yêu cầu, dữ liệu làm căn cứ và kết quả.
SLA và sự cốMức độ ưu tiên, đầu mối, thời hạn phản hồi và cơ chế chuyển cấp.
Bảo mật và bàn giaoPhạm vi truy cập, thời hạn lưu, danh mục thu hồi quyền và hồ sơ bàn giao.

Hệ năng lực Lumie

Giá trị nằm ở khả năng nối chiến lược với hạ tầng triển khai

Lumie không chỉ gom nhiều đầu việc vào một báo giá. Thế mạnh nằm ở khả năng tổ chức chúng thành một phạm vi vận hành chung. Phạm vi có thể nối chiến lược, nội dung và PR với quảng cáo đa nền tảng, tài khoản invoice (tài khoản quảng cáo có cơ chế hóa đơn và đối soát theo thỏa thuận), dữ liệu và quản trị tài sản số. Mỗi mô-đun chỉ được đưa vào proposal khi có vai trò, đầu ra, quyền sở hữu và điều kiện nghiệm thu rõ.

Giới hạn cần nói rõ: Lumie không cam kết kết quả tuyệt đối khi sản phẩm, giá, năng lực bán hàng, dữ liệu hoặc tốc độ phê duyệt nằm ngoài quyền kiểm soát. Proposal sẽ ghi giả định, phần doanh nghiệp cần cung cấp và điều kiện để thay đổi hoặc mở rộng.

Kênh tiếp nhận ưu tiên

Gửi RFP hoặc business brief (bản mô tả bài toán kinh doanh) qua email doanh nghiệp

Với RFP, Agency Pitch hoặc phạm vi có thông tin thương mại, email theo tên miền doanh nghiệp là kênh phù hợp hơn form. Lumie có thể xác minh đầu mối, giữ mạch trao đổi giữa Marketing, Procurement và Ban điều hành, đồng thời tiếp nhận tài liệu theo yêu cầu bảo mật của từng doanh nghiệp.


Email tiếp nhận RFP / business brief
cskh@lumieagency.vn
Soạn email với tiêu đề và cấu trúc gợi ý →

Thông tin giúp Lumie đánh giá đúng vòng đầu

  • Doanh nghiệp, chức danh người gửi và đầu mối phê duyệt.
  • Mục tiêu kinh doanh, sản phẩm, thị trường và phạm vi dự kiến.
  • Vòng lựa chọn hiện tại: EOI, sơ tuyển, RFP, proposal hay pitching.
  • Tiêu chí đánh giá, hạn làm rõ, hạn nộp và ngày pitching nếu có.
  • Khung đầu tư; cách tách phí Agency, media, sản xuất, VAT và bên thứ ba.
  • Danh mục hồ sơ cùng yêu cầu NDA hoặc khai báo xung đột lợi ích.
Phạm vi của bước đánh giá ban đầuLumie chưa cung cấp miễn phí chiến lược, ý tưởng sáng tạo, media plan, danh sách kênh chi tiết hoặc proposal có thể mang đi triển khai. Các đầu ra này bắt đầu sau khi hai bên thống nhất phạm vi, nguồn lực, đầu mối và điều kiện hợp tác.

Yêu cầu Lumie liên hệ lạiPhương án dự phòng khi chưa tiện gửi email

Form chỉ dùng để yêu cầu liên hệ lại. Không gửi tài liệu mật tại đây; RFP và hồ sơ chi tiết nên được trao đổi qua email doanh nghiệp sau khi xác nhận đầu mối.

Câu hỏi ra quyết định

Doanh nghiệp cần biết trước khi mời Lumie tham gia

Câu trả lời dưới đây làm rõ phạm vi và điều kiện phối hợp. Những nội dung liên quan dữ liệu mật, quy trình mua hàng hoặc tiêu chí chấm thầu sẽ được xác nhận theo từng brief.

IMC khác việc chạy quảng cáo trên nhiều kênh thế nào?

Quảng cáo đa kênh tập trung vào phân phối trả phí và tối ưu từng nền tảng. IMC còn nối thông điệp, nội dung, PR, người ảnh hưởng, điểm trải nghiệm và đội tiếp nhận trong cùng một kế hoạch. Giá trị tích hợp nằm ở đầu ra và dữ liệu được bàn giao giữa các nhóm, không phải số kênh có mặt.

Có thể thử một phạm vi trước khi mở rộng chiến dịch tích hợp không?

Có thể thống nhất một sản phẩm, địa bàn hoặc nhóm khách hàng để kiểm chứng trước. Phạm vi thử nghiệm cần có trần chi phí, thời gian, đầu mối, dữ liệu đánh giá và tiêu chí dừng. Kết quả thử không tự động bảo đảm hiệu quả khi mở rộng; hai bên cần rà lại nguồn lực và điều kiện triển khai.

Lumie có thể được đưa vào longlist hoặc vòng sơ tuyển trước khi có RFP không?

Có. Marketing, Procurement hoặc đơn vị tư vấn có thể gửi EOI, thư mời sơ tuyển hoặc mô tả phạm vi ban đầu qua email doanh nghiệp. Lumie sẽ rà mức độ phù hợp, lịch lựa chọn, yêu cầu hồ sơ, NDA và tiêu chí tham gia trước khi xác nhận. Việc lập proposal chuyên sâu chỉ bắt đầu khi hai bên đã thống nhất điều kiện tiếp nhận brief và đầu mối làm việc.

IMC khác phòng Marketing thuê ngoài thế nào?

IMC tập trung phối hợp nhiều công cụ truyền thông cho một mục tiêu hoặc kiến trúc chiến dịch. Phòng Marketing thuê ngoài là mô hình bổ sung đội ngũ và vận hành dài hạn. Hai mô hình có thể giao nhau, nhưng conversion owner và cách báo phí khác nhau.

Lumie có bắt buộc doanh nghiệp dùng toàn bộ dịch vụ không?

Không. Proposal chỉ đưa vào các hạng mục có vai trò và đầu ra hợp lý. Đội nội bộ hoặc đối tác hiện tại có thể tiếp tục sở hữu phần đang vận hành tốt; RACI sẽ làm rõ điểm giao giữa các bên.

Báo giá IMC được tách như thế nào?

Báo giá nên tách tối thiểu phí chiến lược/điều phối, sản xuất, media, booking và các chi phí bên thứ ba. Cách tính cụ thể phụ thuộc số thị trường, số kênh, khối lượng tài sản, vòng duyệt, lịch triển khai, SLA và yêu cầu báo cáo.

Doanh nghiệp cần cung cấp dữ liệu gì?

Tối thiểu gồm sản phẩm, mục tiêu, người mua, kế hoạch kinh doanh, tài sản hiện có, kết quả lịch sử, ngân sách dự kiến, hạn nhận đề xuất và người có quyền duyệt. Dữ liệu nhạy cảm chỉ chia sẻ theo phạm vi và cơ chế bảo mật đã thống nhất.

Lumie đo hiệu quả chiến dịch bằng chỉ số nào?

Chỉ số được chọn theo hành vi chiến dịch cần tạo ra. Tùy mục tiêu, đó có thể là nhận biết, mức quan tâm, lượt đăng ký, lead đủ chuẩn, đặt lịch, tải ứng dụng, cơ hội bán hoặc doanh thu. Lumie không dùng một KPI chung cho mọi ngành và mọi giai đoạn.