Dịch vụ Marketing Nông nghiệp

Dịch vụ Marketing Nông nghiệp cho doanh nghiệp phân bón và vật tư

Dịch vụ Marketing Nông nghiệp của Lumie dành cho doanh nghiệp phân bón và vật tư. Nhóm phù hợp gồm nhà sản xuất, nhập khẩu và phân phối dinh dưỡng cây trồng, giống, thiết bị hoặc giải pháp công nghệ nông nghiệp. Phạm vi có thể nối danh mục sản phẩm, nội dung kỹ thuật, Google, Meta, YouTube, TikTok, Zalo, SEO/PR, hoạt động tại vùng trồng, hệ đại lý, CRM và dữ liệu sell-out (hàng bán ra khỏi kênh phân phối) trong một cơ chế điều hành.

Không bắt đầu bằng số lượt tiếp cậnMarketing chỉ có giá trị khi nhu cầu đúng cây trồng, đúng giai đoạn và đúng địa bàn được chuyển tới đầu mối có hàng, có năng lực tư vấn và có trách nhiệm ghi nhận kết quả.

Đúng mô hình kinh doanh

Không dùng một kế hoạch cho mọi doanh nghiệp nông nghiệp

Mỗi mô hình có người mua, bằng chứng và chu kỳ quyết định khác nhau. Thương hiệu phân bón nhiều tỉnh không thể dùng nguyên kế hoạch của đơn vị giống theo mùa hoặc công ty tưới nhỏ giọt bán dự án. Với nhu cầu chủ động theo cây trồng, vấn đề kỹ thuật hoặc vùng phân phối, Google Ads cho phân bón và vật tư trồng trọt là nhánh triển khai cần được tách khỏi vai trò tạo nhu cầu của Meta. Khi cần giao vận hành kênh, xem phạm vi dịch vụ quảng cáo Google Ads để thống nhất công việc và cách đo.

Phân bón và dinh dưỡng cây trồng

Cần nối danh mục–cây–giai đoạn–vùng bán, bằng chứng kỹ thuật, nông hộ/trang trại, tư vấn vùng, tồn kho đại lý và tái nhập. Không thể chỉ đo tin nhắn hoặc độ phủ.

Giống và vật tư cây trồng

Nội dung phải phân biệt vùng, lịch xuống giống, tiêu chí chọn, khả năng cung ứng và kênh mua. Tài sản kỹ thuật cần được duyệt trước khi phân phối cho sales và đại lý.

Thiết bị, tưới và cơ giới hóa

Người mua cần cấu hình, công suất, điều kiện hiện trường, khảo sát, đại lý kỹ thuật, bảo hành và tổng chi phí sở hữu. Lead chỉ có ý nghĩa khi đủ dữ liệu để thẩm định hoặc hẹn khảo sát.

Công nghệ và dịch vụ nông nghiệp

Phần mềm, IoT, truy xuất, kiểm nghiệm hoặc dịch vụ kỹ thuật thường có nhiều người tham gia quyết định. Marketing phải tạo demo/cuộc trao đổi đủ điều kiện và cung cấp bằng chứng tích hợp, vận hành, dữ liệu.

Mô hình Người cần ảnh hưởng Nhu cầu nên thu Kết quả thương mại cần nối
Thương hiệu phân bón Nông hộ, kỹ thuật, đại lý, nhà phân phối Cây, giai đoạn, diện tích, địa bàn, vấn đề và điểm mua Đơn thử, điểm bán phục vụ, mua lại, sell-out
Nhà nhập khẩu/phân phối Đại lý cấp dưới, trang trại, hợp tác xã, key account Địa bàn, danh mục, kho, đội bán, yêu cầu thương mại Cuộc hẹn, đơn mở đầu, điểm bán hoạt động, tái nhập
Thiết bị và tưới Chủ trang trại, quản lý kỹ thuật, đơn vị thiết kế/thi công Diện tích, cây, nguồn nước/điện, hiện trạng và thời điểm Khảo sát, cấu hình, báo giá, hợp đồng, bảo trì
AgriTech/dịch vụ kỹ thuật Ban điều hành, vận hành, kỹ thuật, CNTT, tài chính Quy mô, quy trình, tích hợp, dữ liệu, người phê duyệt Demo, thử nghiệm, đề xuất, hợp đồng và mức sử dụng

Nếu hợp đồng có nhiều người tham gia ra quyết định, khung Marketing B2B và quản trị pipeline giúp làm rõ buying committee (nhóm người tham gia mua) và qualification (điều kiện cơ hội). Trách nhiệm bàn giao Sales cũng được tách riêng.

Cổng hồ sơ và bằng chứng

Nội dung kỹ thuật phải có chủ sở hữu và phạm vi dùng

Với sản phẩm chịu điều kiện lưu hành hoặc quảng cáo, việc nền tảng chấp nhận mẫu không thay thế rà soát pháp lý. Lumie thiết kế quy trình nội dung; pháp chế, chuyên môn và người chịu trách nhiệm sản phẩm vẫn phải xác nhận hồ sơ cụ thể.

01 · PRODUCT

Hồ sơ sản phẩm

Danh mục, nhãn, tài liệu kỹ thuật, quyết định/giấy tờ áp dụng, phạm vi lưu hành và thị trường được phép truyền thông.

02 · CLAIM

Ma trận tuyên bố

Thông điệp nào được dùng, điều kiện nào phải nêu, nội dung nào cần nguồn hoặc người duyệt và phiên bản nào đã phát hành.

03 · PROOF

Bằng chứng hiện trường

Địa bàn, cây, giai đoạn, quy trình, thời gian và điều kiện quan sát phải đủ bối cảnh; không dùng hình trước–sau thiếu mốc làm bằng chứng.

04 · OWNER

Quyền duyệt và truy vết

Người soạn, chuyên môn, pháp chế, thương hiệu và người xuất bản có vai trò rõ; phiên bản và lịch sử thay đổi có thể truy vết.

Cổng này áp dụng trước website, video, hội thảo, PR và quảng cáo.Với triển khai Meta riêng cho phân bón, bài quảng cáo Facebook theo mùa vụ và hệ đại lý giải thích sâu hơn về hồ sơ, campaign, lead form và routing.

Route-to-market · cơ chế đưa sản phẩm ra thị trường

Marketing phải nối nhu cầu thị trường với khả năng phục vụ

Nội dung số tạo “pull” (nhu cầu kéo từ người dùng), chương trình đại lý tạo “push” (khả năng đưa hàng qua kênh), còn sales và kỹ thuật biến tín hiệu thành hành động. Nếu ba lớp không chia sẻ cùng cây–vùng–giai đoạn, ngân sách dễ đẩy nhu cầu tới nơi thiếu hàng hoặc thiếu người xử lý.

01 · READY

Sẵn sàng sản phẩm

Hồ sơ, danh mục, claim, bằng chứng, giá/chính sách, tồn kho và người duyệt đủ cho phạm vi thử nghiệm.

02 · ACTIVATE

Kích hoạt kiến thức

Nội dung theo cây, giai đoạn và vai trò người mua; chuyên môn được chuyển thành tài sản có thể kiểm tra.

03 · DEMAND

Tạo và bắt nhu cầu

Search, social, video, field event và remarketing làm đúng nhiệm vụ; biểu mẫu thu đủ dữ liệu để phân loại.

04 · CHANNEL

Chuyển đúng kênh

Lead đi tới kỹ thuật, đại lý, nhà phân phối hoặc key-account sales theo vùng, hàng và SLA phản hồi.

05 · GROW

Đo tăng trưởng

Đơn thử, điểm bán hoạt động, sell-out, mua lại/tái nhập và biên đóng góp quyết định giữ, sửa hay mở rộng.

SLA (cam kết mức độ dịch vụ) trong trường hợp này không chỉ là thời gian gọi lại. Nó còn quy định ai nhận nhu cầu, trạng thái nào phải ghi, cách trả lead sai vùng và dữ liệu nào được phản hồi về marketing.

Mô phỏng hệ điều hành

Agri Route-to-Market Control Room: từ nhu cầu đến sell-out

Mô hình dưới đây diễn giải cách Lumie nối hồ sơ, nội dung, media, vùng bán và kênh phân phối. Đây là tình huống giả định để minh họa phương pháp, không phải kết quả của khách hàng.

Bằng chứng hạ tầng thương hiệu: Lumie đã hoàn tất xác minh Fanpage Map Pacific Singapore cho doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực nông nghiệp và giải pháp sinh học. Case này chứng minh phạm vi xác minh chính chủ và bảo vệ hiện diện số, không phải kết quả sell-out hoặc hiệu suất quảng cáo.

A

AGRI ROUTE-TO-MARKET CONTROL ROOMScenario · dữ liệu minh họa

Rà soát thương mại hằng tuần

Tình huống mô phỏngMột thương hiệu dinh dưỡng cây trồng đang tạo nhiều yêu cầu ở vùng sầu riêng. Tuy nhiên, form thiếu giai đoạn vườn và diện tích; hai huyện chưa có đại lý đủ hàng; sales ghi đơn nhưng chưa trả sell-out/tái nhập về dashboard.
READY

Hồ sơ & hàng

SKU, claim, tồn kho, vùng và người duyệt.

ACTIVATE

Nội dung kỹ thuật

Cây, giai đoạn, bối cảnh và bằng chứng.

DEMAND

Nhu cầu đủ dữ liệu

Vùng, diện tích, giai đoạn, vấn đề, thời điểm.

CHANNEL

Đại lý tiếp nhận

Tồn kho, năng lực tư vấn, SLA và kết quả.

GROW

Sell-out & tái nhập

Đơn thử, mua lại, điểm bán và hiệu quả.

QUALITY MAPCrop × stage × territory

Bản đồ chất lượng nhu cầu

Nhu cầu chỉ được mở rộng khi đồng thời đúng bối cảnh và có năng lực vùng để tiếp nhận.

Vùng A · có hàngREADYĐúng cây/giai đoạn; kỹ thuật vùng phản hồi trong SLA; có điểm bán.
Vùng B · thiếu dữ liệuRÀ SOÁTForm thiếu diện tích và giai đoạn; chưa thể định tuyến chính xác.
Vùng C · thiếu năng lựcHOLDNhu cầu có thật nhưng tồn kho/đại lý chưa sẵn sàng; tạm giới hạn media.

CHANNEL ROLESKhông để mọi kênh cùng làm một việc

Phân vai điểm chạm

SSearch & SEO

Bắt nhu cầu theo vấn đề, cây, sản phẩm, thiết bị hoặc giải pháp.

VVideo & Social

Giải thích kỹ thuật, tạo nhận biết và nuôi tệp theo chủ đề.

FField & Dealer

Trình diễn, tư vấn, tồn kho, điểm mua và phản hồi thực địa.

CCRM & Owned

Phân loại, chuyển tuyến, nuôi dưỡng, ghi kết quả và mua lại.

Hệ năng lực Lumie

Một đầu mối cho nội dung, đa kênh và dữ liệu thương mại

Phạm vi được ghép theo điểm nghẽn thật; doanh nghiệp không phải mua toàn bộ đầu việc.

Lumie không thay vai trò chuyên môn nông nghiệp của doanh nghiệp. Chúng tôi thiết kế cơ chế để kiến thức của đội sản phẩm/kỹ thuật trở thành thông điệp, tài sản, chiến dịch và dữ liệu có thể vận hành; mọi claim rủi ro vẫn phải qua người có thẩm quyền duyệt. Khi cần xây dựng bằng chứng doanh nghiệp trên kênh biên tập, phạm vi booking báo chí và PR được đánh giá riêng theo tài sản có thể xác minh.

Google & SEO
Meta
YouTube
TikTok
Zalo & Owned

01

Chiến lược danh mục và vùng

Khóa vai trò từng dòng sản phẩm, cây/giai đoạn, địa bàn, người mua, kênh bán và điều kiện thắng trước khi lập kế hoạch nội dung hoặc media.

Đầu ra: portfolio–crop–territory brief

02

Nội dung kỹ thuật có kiểm soát

Chuyển kiến thức chuyên gia thành service page, bài SEO, video, webinar/hội thảo, sales kit và bộ đại lý với ma trận duyệt rõ.

Đầu ra: message, proof và content matrix

03

Website, SEO và nhu cầu tìm kiếm

Tổ chức trang danh mục, cây trồng/tình huống, nội dung chuyên môn và biểu mẫu để bắt nhu cầu đang chủ động tìm giải pháp.

Đầu ra: demand architecture theo intent

04

Quảng cáo đa nền tảng

Phân vai Google, Meta, YouTube, TikTok, Zalo và remarketing theo nhiệm vụ; không sao chép một mẫu quảng cáo cho mọi vùng và người mua.

Đầu ra: media plan và test backlog

05

Kích hoạt đại lý và thực địa

Nối chiến dịch thương hiệu với điểm bán, hội thảo, trình diễn, đội kỹ thuật và phản hồi địa bàn để nhu cầu có nơi được phục vụ.

Đầu ra: field/dealer activation runbook

06

PR và hồ sơ năng lực

Tổ chức câu chuyện doanh nghiệp, chuyên gia, nhà máy, quy trình, đổi mới và tài liệu corporate; chỉ dùng claim, chứng nhận và quan hệ có thể xác minh.

Đầu ra: proof plan và PR scope

07

CRM và bàn giao thương mại

Thiết kế trường dữ liệu, phân vùng, owner, SLA, trạng thái và phản hồi từ sales/kỹ thuật/đại lý để media biết nhu cầu nào có giá trị.

Đầu ra: routing và commercial feedback loop

08

Hạ tầng và quản trị

Rà tài khoản, phân quyền, tracking, ngân sách, đối soát, dashboard và decision log. Phương án Agency/Invoice được đánh giá theo điều kiện áp dụng.

Đầu ra: governance và audit trail

Khi bài toán chính là phối hợp nhiều nền tảng, doanh nghiệp có thể đọc thêm phạm vi quảng cáo đa nền tảng cho doanh nghiệp. Trang nông nghiệp vẫn là owner của cách phân kênh theo cây, mùa vụ, vùng bán và hệ phân phối.

Cần một đội điều phối thay vì các nhà cung cấp rời rạc?Phạm vi có thể được tổ chức như một phòng Marketing thuê ngoài, với vai trò, lịch duyệt, đầu ra và báo cáo phù hợp đội nội bộ.

Trao đổi phạm vi triển khai

Quy trình triển khai

Sáu cổng quyết định trước khi mở rộng thị trường

Mỗi cổng có đầu vào, owner và điều kiện đi tiếp. Nếu hồ sơ, năng lực vùng hoặc dữ liệu thương mại chưa đạt, Lumie tách phần cần sửa thay vì đẩy thêm ngân sách.

01

Rà mục tiêu và kinh tế kênh

Xác định mục tiêu là tạo demand, mở địa bàn, kích hoạt đại lý, tạo khảo sát/demo hay hỗ trợ sell-out; làm rõ đơn vị kinh tế đủ để ra quyết định.

02

Khóa danh mục–cây–mùa–vùng

Lập ma trận sản phẩm, cây/giai đoạn, địa bàn, tồn kho, kênh bán, người mua và khoảng trống năng lực tiếp nhận.

03

Rà hồ sơ, thông điệp và bằng chứng

Phân loại claim được dùng, nội dung cần duyệt, bằng chứng hiện trường, người chịu trách nhiệm và giới hạn truyền thông.

04

Thiết kế hệ kênh và hành trình

Gán nhiệm vụ cho search, social, video, PR, field/dealer, website, form và CRM; xác định điểm giao giữa online và đầu mối vùng.

05

Thử nghiệm trong phạm vi kiểm soát

Chọn một cụm sản phẩm–cây–vùng có hồ sơ, hàng và người xử lý; theo dõi chất lượng nhu cầu, thời gian phản hồi và lý do mất.

06

Đối soát và mở rộng có điều kiện

So media với đơn thử, điểm bán, sell-out/tái nhập và rủi ro; mở rộng khi dữ liệu đủ, hoặc quay lại sửa đề xuất giá trị, nội dung, kênh và năng lực vùng.

Đầu ra doanh nghiệp nhận được

Bốn tài sản để đội Marketing, Sales và kỹ thuật cùng vận hành

Tên tài liệu có thể thay đổi theo hệ thống hiện hữu. Giá trị nằm ở việc mỗi quyết định có dữ liệu, người chịu trách nhiệm và tiêu chí xem xét lại.

Portfolio–crop–territory brief

Bản tóm tắt danh mục, cây/giai đoạn, vùng, người mua, kênh, năng lực phục vụ, hồ sơ, rủi ro và giả định cần kiểm chứng.

Message và evidence matrix

Ma trận thông điệp–bằng chứng–định dạng–người duyệt, giúp website, video, sales kit và quảng cáo không tự phát hoặc mâu thuẫn.

Marketing–channel runbook

Quy tắc tạo nhu cầu, thu dữ liệu, chuyển tuyến, SLA, trạng thái, phối hợp đại lý/kỹ thuật và cách xử lý trường hợp thiếu hàng hoặc sai vùng.

Commercial dashboard và decision log

Dashboard theo tầng từ demand tới sell-out cùng nhật ký quyết định: thay đổi gì, vì sao, owner nào và điều kiện nào để giữ/sửa/dừng/mở rộng.

Đo điều có thể ra quyết định

Không dừng ở reach, CPL hay số cuộc trò chuyện

CPL (chi phí trên một lead) chỉ là một lớp. Cùng một CPL, vùng có hàng và kỹ thuật xử lý sẽ khác hoàn toàn vùng không có điểm bán hoặc không ghi nhận kết quả.

Demand quality

  • Đúng cây/giai đoạn/vùng
  • Đủ diện tích/quy mô
  • Đúng nhu cầu và thời điểm
  • Liên hệ được
Channel readiness

  • Có hàng và giá/chính sách
  • Có owner vùng
  • Đúng SLA phản hồi
  • Điểm bán có năng lực
Commercial progress

  • Tư vấn/khảo sát/demo
  • Đơn thử hoặc đơn mở đầu
  • Điểm bán hoạt động
  • Hợp đồng khi áp dụng
Growth quality

  • Sell-out
  • Mua lại/tái nhập
  • Tồn kho và khiếu nại
  • Biên đóng góp

Nếu doanh nghiệp chưa có sell-out hoặc dữ liệu tái nhập, báo cáo phải ghi rõ tầng cuối đang unknown (chưa xác minh). Không dùng chỉ số đầu phễu để thay thế kết quả chưa được nối.

Trách nhiệm hai bên

Phạm vi chỉ chạy tốt khi owner được xác định trước

Hạng mục Doanh nghiệp chịu trách nhiệm Lumie có thể đảm nhận Điểm duyệt
Sản phẩm và pháp lý Cung cấp hồ sơ đúng, người pháp chế/chuyên môn và quyết định cuối Checklist đầu vào, quản trị claim và lịch sử phiên bản trong phạm vi marketing Trước sản xuất và phát hành
Chuyên môn nông nghiệp Xác nhận kỹ thuật, điều kiện, giới hạn và người xuất hiện Phỏng vấn, biên tập, chuyển thành nội dung và định dạng phù hợp Trước khi dùng công khai
Hàng và kênh Tồn kho, giá/chính sách, vùng, đại lý và khả năng phục vụ Gắn dữ liệu vào kế hoạch, form, routing, chương trình và dashboard Trước khi tăng demand
Sales và kỹ thuật vùng Owner, SLA, xử lý nhu cầu và cập nhật trạng thái thật Thiết kế quy tắc bàn giao, đào tạo sử dụng và nhịp đối soát Hằng tuần hoặc theo chu kỳ
Media và hạ tầng Quyền truy cập, ngân sách, chính sách nội bộ và người phê duyệt Thiết lập/vận hành, tracking, phân quyền, đối soát và báo cáo theo scope Theo media plan và decision gate

Phạm vi và đầu tư

Báo giá theo độ phức tạp vận hành, không theo một gói chung

Chi phí phụ thuộc số danh mục/SKU, cây trồng, vùng, kênh, ngôn ngữ và mức sản xuất. Tài sản hiện có, dữ liệu, tích hợp, tần suất chiến dịch và số đội/đại lý phải phối hợp cũng làm thay đổi phạm vi.

Danh mục và vùng ưu tiên

Một sản phẩm–một cây–một vùng khác với danh mục nhiều dòng, nhiều mùa và mạng lưới phân phối toàn quốc.

Tài sản và bằng chứng

Website, ảnh/video hiện trường, chuyên gia, hồ sơ, sales kit, PR, dữ liệu cũ và quyền sử dụng quyết định khối lượng cần xây mới.

Kênh và sản xuất

SEO/content, paid media, video, hội thảo, field/dealer activation và PR có nhịp sản xuất, duyệt và vận hành khác nhau.

CRM, dữ liệu và quản trị

Số nguồn lead, vùng/owner, mức tích hợp, dashboard, phân quyền, đối soát và yêu cầu bảo mật làm thay đổi phạm vi.

Giới hạn có trách nhiệm

Giảm rủi ro trước khi mở rộng demand generation

Các điều kiện này giúp hai bên biết khi nào nên tăng truyền thông và khi nào phải quay lại sửa hồ sơ, danh mục, bằng chứng, điểm bán hoặc dữ liệu.

Điều kiện trước khi tăng quy mô

  • Hồ sơ, claim, bằng chứng và người duyệt được xác nhận.
  • Sản phẩm–cây–giai đoạn–vùng–kênh có phạm vi rõ.
  • Có hàng, đầu mối tiếp nhận, SLA và trạng thái phản hồi.
  • Dashboard phân biệt demand, thương mại và kết quả chưa biết.

Điều Lumie không cam kết trước

Lumie không hứa nền tảng duyệt quảng cáo, số lead/đại lý/đơn hàng, hiệu quả nông học, sell-out, doanh thu hoặc thị phần. Kết quả phụ thuộc sản phẩm, hồ sơ, điều kiện thị trường, mùa vụ, cung ứng, chính sách kênh, năng lực tư vấn/bán hàng và chất lượng dữ liệu.

Hạ tầng không thay thế điều kiện nội dung. Nếu doanh nghiệp cần phương án tài khoản, phân quyền, ngân sách và chứng từ, Lumie có thể rà theo phạm vi tài khoản quảng cáo Agency/Invoice. Đây không phải cơ chế vượt chính sách hoặc bảo đảm phê duyệt.

Câu hỏi ra quyết định

Điều doanh nghiệp thường cần làm rõ trước khi chọn agency

Lumie có chỉ chạy quảng cáo cho doanh nghiệp phân bón không?

Không mặc định. Phạm vi có thể gồm chiến lược danh mục/vùng, website/SEO, nội dung kỹ thuật, paid media, video, PR, chương trình đại lý, CRM, hạ tầng và dashboard. Sau chẩn đoán, hai bên chỉ chọn lớp cần thiết.

Trang này khác bài quảng cáo Facebook cho phân bón thế nào?

Trang này sở hữu hệ Marketing Nông nghiệp đa kênh và route-to-market. Bài Facebook đi sâu riêng vào Meta Ads, mùa vụ, campaign, lead form, pháp lý nội dung và cách chuyển lead trong kênh đó.

Lumie có tự viết nội dung kỹ thuật và công dụng sản phẩm không?

Lumie có thể phỏng vấn, biên tập và chuyển hóa kiến thức thành nội dung. Doanh nghiệp phải cung cấp hồ sơ, chuyên gia và người duyệt; Lumie không tự tạo công dụng, liều lượng, kết luận nông học hoặc claim ngoài tài liệu được phép.

Nên ưu tiên Facebook, Google, TikTok, YouTube hay Zalo?

Kênh phụ thuộc người mua và nhiệm vụ. Search thường bắt nhu cầu chủ động; video/social giúp giải thích và tạo tệp; Zalo/owned channel hỗ trợ chăm sóc; hoạt động field/dealer giúp nhu cầu có nơi chuyển đổi. Không chọn kênh trước khi khóa cây–vùng–kênh phân phối.

Chưa có CRM hoặc dữ liệu sell-out có bắt đầu được không?

Có thể bắt đầu bằng pipeline tối thiểu, trường dữ liệu, owner và nhịp đối soát. Tuy nhiên, việc mở rộng phải giới hạn cho tới khi doanh nghiệp biết nhu cầu được xử lý ra sao và tầng kết quả nào còn chưa xác minh.

Bao lâu có thể bắt đầu triển khai?

Phụ thuộc số danh mục/vùng, hồ sơ, người duyệt, tài sản nội dung, tài khoản, tracking, tồn kho, kênh phân phối và đội tiếp nhận. Sau rà soát, Lumie tách việc bắt buộc, việc làm song song và điều kiện thử nghiệm.

Bắt đầu bằng một danh mục, một cây và một vùng thật

Gửi danh mục/hồ sơ, cây trồng và giai đoạn ưu tiên, vùng bán, hệ đại lý, tồn kho cùng các kênh hiện có. Bổ sung tài sản nội dung, quy trình tiếp nhận và dữ liệu sell-in/sell-out nếu đã có. Lumie sẽ xác định điểm nghẽn nằm ở hồ sơ, định vị, bằng chứng, kênh, routing, năng lực vùng hay dữ liệu; đề xuất sau đó nêu rõ phạm vi, đầu ra, trách nhiệm và điều kiện.